QTEDU Quảng Ngãi

NGỮ PHÁP HSK 1: TRỢ TỪ KẾT CẤU “de”

trợ từ kết cấu de trong tiếng trung

Trợ từ kết cấu de trong tiếng Trung có 3 dạng chính:

    1. 的 (de): sau định ngữ (bổ nghĩa danh từ)

    2. 地 (de): sau trạng ngữ (bổ nghĩa động từ)

    3. 得 (de): sau động từ/tính từ (bổ ngữ)

    Tuy nhiên, 地 và 得 sẽ tìm hiểu ở bài sau, trong bài này chúng ta tập trung vào dạng số 1:

    I. Trợ từ kết cấu 的

    Định ngữ là gì?

    Định ngữ (定语) là những từ, ngữ đứng trước trung tâm ngữ (danh từ) nhằm xác định giới hạn phạm vi, sở hữu, tính chất,… Giữa định ngữ và trung tâm ngữ thường có chữ 的, tạo nên trợ từ kết cấu 的.

    II. Cấu trúc trợ từ kết cấu de

    Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

    Trong đó định ngữ thường là danh từ, đại từ, số lượng từ, tính từ…. Còn trung tâm ngữ thường là danh từ.

    Ví dụ minh họa:

    漂亮的姑娘 /Piàoliang de gūniáng / (Định ngữ là tính từ): Cô gái xinh đẹp

    图书馆的书 /Túshū guǎn de shū/ (Danh từ làm định ngữ): Sách của thư viên

    III. Những trường hợp bắt buộc phải dùng “的”

    1. Biểu thị sự sở hữu

    Người + 的 + vật sở hữu

    Ví dụ minh họa:

    爸爸的汽车 /Bàba de qìchē/: Xe hơi của ba

    老师的书 /Lǎoshī de shū/: Sách của thầy

    2. Ngữ động từ làm định ngữ

    Ngữ động từ (S+V) + 的 + danh từ

    Ví dụ minh họa:

    妈妈说的话  /Māmā shuō dehuà/:Lời mẹ nói

    他写的信   /Hán gē xiě de xìn/: Thư anh ấy viết

    3. Tính từ hai âm tiết làm định ngữ

    AB (Tính từ) + 的 + Danh từ

    Ví dụ minh họa:

    整齐的房间 /zhěngqí de fángjiān/ : Căn phòng ngăn nắp

    温柔的男孩 /Wēnróu de nánhái / :Chàng trai dịu dàng

    4. Phó từ đứng trước từ đơn âm tiết làm định ngữ

    Phó từ + Tính từ đơn âm tiết + 的 + Danh từ

    Ví dụ minh họa:

    很好的人  /Hěn hǎo de rén/ : Người rất tốt

    很美的风景 /Hěn měide fēngjǐng/ :Phong cảnh rất đẹp

    5. Tính từ trùng điệp làm định ngữ    

    AA/AABB + 的 + Danh từ

    Ví dụ minh họa:

    漂漂亮亮的小姑娘 / Piào piàoliang liàng de xiǎo gūniáng/: Cô bé xinh đẹp

    高高大大的男孩/ Gāo gāo dàdà de nánhái /: Chàng trai cao lớn

    Lưu ý: Khi dịch những câu có kết cấu chữ “的” ta phải dịch trung tâm ngữ danh từ trước, rồi mới dịch định ngữ sau.

    IV. Những trường hợp không cần dùng trợ “的”

    1. Cụm từ cố định (Phân loại)

    Ví dụ minh họa:

    北京大学 /Běijīng dàxué/    

    汉语书  /Hànyǔ shū/

    2. Tính từ đơn âm tiết làm định ngữ

    Ví dụ minh họa:

    小房间 /Xiǎo fángjiān/

    美人 /Měirén/

    3. Biểu thị mối quan hệ thân thiết hoặc chất liệu của đồ vật

    Ví dụ minh họa:

    我爸爸 /Wǒ bàba/

    我们家 /Wǒmen jiā/

    纸飞机 /Zhǐ fēijī/                           

    4. Phương vị từ làm trung tâm ngữ

    Ví dụ minh họa: 

    桌子上面 /Zhuōzi shàngmiàn/

    商店西边 /Shāngdiàn xībian/

    城市东边 /Chéngshì dōngbian/

    V. Kết cấu tổ từ chữ “的”

    Các danh từ, đại từ, động từ, tính từ hoặc cụm từ thêm “的” phía sau, sẽ hình thành tổ từ chữ “的”. Khi đó trung tâm ngữ có thể được lược bỏ. Dùng để tỉnh lược danh từ đã được nhắc tới phía trước, giúp câu nói ngắn ngọn hơn. Mẫu câu này cũng hay sử dụng trong khẩu ngữ.

    Ví dụ minh họa:

    1. 这本杂志是中文的。(杂志) / zhè běn zázhì shì zhōngwén de /

    Giải thích: Cuốn tạp chí này là tạp chí tiếng Trung (中文的杂志) (phía sau đã được lược bỏ danh từ 杂志)

    2. 她的书包是红的。(书包) / tā de shūbāo shì hóng de /

    Giải thích: Cặp sách của cô ấy là cái màu đỏ (红的书包) (lược bỏ danh từ 书包)


    Đăng ký học thử 2 buổi miễn phí tại QTEDU Quảng Ngãi!

    LIÊN HỆ:

    Hotline: 0943 292 292
    Fanpage: https://www.facebook.com/tiengtrungqteduquangngai
    Website: https://tiengtrungqteduqng.edu.vn/
    Đại chỉ: 220 Phan Bội Châu, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.

    Lên đầu trang