QTEDU Quảng Ngãi

CÁC CHỦ ĐỀ GIỚI THIỆU TẾT VIỆT BẰNG TIẾNG TRUNG

Tết Nguyên Đán là dịp lễ quan trọng nhất trong năm của người Việt. Khi học tiếng Trung, chủ đề giới thiệu Tết Việt không chỉ giúp rèn luyện kỹ năng nói – viết mà còn là cách để chia sẻ bản sắc Việt Nam với người nước ngoài. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý các chủ đề phổ biến khi giới thiệu Tết Việt bằng tiếng Trung, kèm theo từ vựng, mẫu câu và cách diễn đạt dễ hiểu, phù hợp cho học tập và luyện HSKK.

I. Giới thiệu chung về Tết Nguyên Đán Việt Nam

Tết Nguyên Đán là dịp lễ quan trọng và có ý nghĩa lớn nhất trong năm của người Việt. Đây là thời điểm đánh dấu sự khởi đầu của năm mới theo âm lịch, khi mọi người tạm gác lại công việc để trở về sum họp bên gia đình, quê hương. Trong văn hóa Việt Nam, Tết không chỉ là một ngày lễ mà còn là biểu tượng của sự đoàn viên, gắn kết và tiếp nối truyền thống qua nhiều thế hệ.

Về mặt ý nghĩa, Tết Nguyên Đán mang ba giá trị cốt lõi. Thứ nhất, Tết là sự khởi đầu mới, thể hiện mong ước cho một năm bình an, thuận lợi và nhiều may mắn. Thứ hai, đây là dịp gia đình sum vầy, con cháu trở về quây quần bên ông bà, cha mẹ. Thứ ba, Tết gắn liền với tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” – một nét đặc trưng sâu sắc trong văn hóa Việt.

Nếu so sánh ngắn gọn, Tết Việt Nam và Tết Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng như cùng theo âm lịch, cùng mang ý nghĩa năm mới và đoàn tụ gia đình. Tuy nhiên, Tết Việt có những nét riêng về phong tục, món ăn và cách đón Tết, phản ánh bản sắc văn hóa khác biệt so với Tết của Trung Quốc. Chính những điểm riêng này khiến việc giới thiệu Tết Việt bằng tiếng Trung trở thành một chủ đề thú vị và giàu giá trị văn hóa.

II. Gợi ý các chủ đề khi viết hoặc thuyết trình giới thiệu Tết Việt bằng tiếng Trung

1. Giới thiệu về thời gian và không khí Tết

中文(简体)

越南的春节是在农历新年举行的,是一年中最重要的节日。春节通常在一月或二月,人们会提前很久开始准备。春节前,家家户户都会打扫房子、装饰家门,街道上充满节日气氛。市场和商店变得非常热闹,到处都是买年货的人。除夕夜,全家人会聚在一起吃年夜饭。午夜时分,人们迎接新的一年,气氛温馨而隆重。春节过后,大家互相拜年,分享新年的喜悦。

Pinyin

Yuènán de Chūnjié shì zài nónglì xīnnián jǔxíng de, shì yīnián zhōng zuì zhòngyào de jiérì. Chūnjié tōngcháng zài yīyuè huò èryuè, rénmen huì tíqián hěn jiǔ kāishǐ zhǔnbèi. Chūnjié qián, jiājiāhùhù dōu huì dǎsǎo fángzi, zhuāngshì jiāmén, jiēdào shàng chōngmǎn jiérì qìfēn. Shìchǎng hé shāngdiàn biàn de fēicháng rènào, dàochù dōu shì mǎi niánhuò de rén. Chúxī yè, quán jiārén huì jù zài yīqǐ chī niányèfàn. Wǔyè shífēn, rénmen yíngjiē xīn de yīnián, qìfēn wēnxīn ér lóngzhòng. Chūnjié guòhòu, dàjiā hùxiāng bàinián, fēnxiǎng xīnnián de xǐyuè.

Tiếng Việt

Tết Nguyên Đán của Việt Nam diễn ra vào dịp năm mới âm lịch và là lễ quan trọng nhất trong năm. Tết thường rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2, mọi người chuẩn bị từ rất sớm. Trước Tết, nhà nhà đều dọn dẹp, trang trí, đường phố tràn ngập không khí lễ hội. Chợ và cửa hàng trở nên nhộn nhịp với cảnh mua sắm Tết. Đêm giao thừa, cả gia đình quây quần bên mâm cơm tất niên. Khi thời khắc năm mới đến, không khí trở nên ấm áp và trang trọng. Sau Tết, mọi người đi chúc Tết và chia sẻ niềm vui đầu năm.

2. Phong tục – tập quán ngày Tết Việt Nam

中文(简体)

春节期间,越南人非常重视传统习俗和礼仪。春节前,人们会彻底打扫房子,象征着告别旧的一年。家里通常会装饰鲜花、对联和春节饰品。除夕夜,人们会祭拜祖先,表达感恩和尊敬。新年第一天,大家会拜年,互相祝福健康和平安。长辈通常会给孩子红包,象征好运和祝福。在春节期间,人们也会注意一些禁忌,希望新的一年顺利。

Pinyin

Chūnjié qījiān, Yuènán rén fēicháng zhòngshì chuántǒng xísú hé lǐyí. Chūnjié qián, rénmen huì chèdǐ dǎsǎo fángzi, xiàngzhēngzhe gàobié jiù de yīnián. Jiālǐ tōngcháng huì zhuāngshì xiānhuā, duìlián hé Chūnjié shìpǐn. Chúxī yè, rénmen huì jìbài zǔxiān, biǎodá gǎn’ēn hé zūnjìng. Xīnnián dì yī tiān, dàjiā huì bàinián, hùxiāng zhùfú jiànkāng hé píng’ān. Zhǎngbèi tōngcháng huì gěi háizi hóngbāo, xiàngzhēng hǎoyùn hé zhùfú. Zài Chūnjié qījiān, rénmen yě huì zhùyì yīxiē jìnjì, xīwàng xīn de yīnián shùnlì.

Tiếng Việt

Trong dịp Tết, người Việt rất coi trọng các phong tục và lễ nghi truyền thống. Trước Tết, mọi người dọn dẹp nhà cửa để tiễn năm cũ. Nhà thường được trang trí bằng hoa, câu đối và đồ trang trí Tết. Đêm giao thừa, gia đình làm lễ cúng tổ tiên để bày tỏ lòng biết ơn. Ngày đầu năm, mọi người đi chúc Tết và gửi lời chúc sức khỏe, bình an. Người lớn thường lì xì cho trẻ em với ý nghĩa may mắn. Trong những ngày Tết, người Việt cũng chú ý một số điều kiêng kỵ để mong năm mới suôn sẻ.

3. Món ăn truyền thống ngày Tết

中文(简体)

春节美食在越南文化中具有特别的重要意义。每个家庭都会准备传统菜肴来迎接新年。粽子和圆柱粽是春节中最具代表性的食物。腌菜和红烧肉也经常出现在春节餐桌上。这些菜肴通常需要花很多时间准备。春节期间,全家人一起吃这些传统美食,象征团圆。通过介绍春节美食,可以更好地理解越南文化。

Pinyin

Chūnjié měishí zài Yuènán wénhuà zhōng jùyǒu tèbié de zhòngyào yìyì. Měi gè jiātíng dōu huì zhǔnbèi chuántǒng càiyáo lái yíngjiē xīnnián. Zòngzi hé yuánzhù zòng shì Chūnjié zhōng zuì jù dàibiǎoxìng de shíwù. Yāncài hé hóngshāo ròu yě jīngcháng chūxiàn zài Chūnjié cānzhuō shàng. Zhèxiē càiyáo tōngcháng xūyào huā hěn duō shíjiān zhǔnbèi. Chūnjié qījiān, quán jiārén yīqǐ chī zhèxiē chuántǒng měishí, xiàngzhēng tuányuán. Tōngguò jièshào Chūnjié měishí, kěyǐ gèng hǎo de lǐjiě Yuènán wénhuà.

Tiếng Việt

Ẩm thực ngày Tết giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong văn hóa Việt. Mỗi gia đình đều chuẩn bị các món ăn truyền thống để đón năm mới. Bánh chưng và bánh tét là những món tiêu biểu nhất trong dịp Tết. Dưa hành và thịt kho cũng thường xuất hiện trên mâm cơm ngày Tết. Những món này thường được chuẩn bị rất công phu. Trong những ngày Tết, cả gia đình cùng ăn các món truyền thống, thể hiện sự sum vầy. Thông qua món ăn Tết, người nước ngoài có thể hiểu rõ hơn về văn hóa Việt Nam.

4. Các hoạt động và trò chơi ngày Tết

中文(简体)

春节期间,越南人会参加很多传统活动。人们会去拜年,向亲朋好友送上新年祝福。孩子们通常会收到红包,感到非常开心。很多家庭也会选择外出游玩,享受假期。部分地方会举办春节庆祝活动和民间游戏。春节活动让人们感受到欢乐和温暖。通过这些活动,春节气氛变得更加热闹。

Pinyin

Chūnjié qījiān, Yuènán rén huì cānjiā hěn duō chuántǒng huódòng. Rénmen huì qù bàinián, xiàng qīnpéng hǎoyǒu sòng shàng xīnnián zhùfú. Háizimen tōngcháng huì shōudào hóngbāo, gǎndào fēicháng kāixīn. Hěn duō jiātíng yě huì xuǎnzé wàichū yóuwán, xiǎngshòu jiàqī. Bùfèn dìfāng huì jǔbàn Chūnjié qìngzhù huódòng hé mínjiān yóuxì. Chūnjié huódòng ràng rénmen gǎnshòu dào huānlè hé wēnnuǎn. Tōngguò zhèxiē huódòng, Chūnjié qìfēn biàn de gèngjiā rènào.

Tiếng Việt

Trong dịp Tết, người Việt tham gia nhiều hoạt động truyền thống. Mọi người đi chúc Tết họ hàng, bạn bè và gửi lời chúc năm mới. Trẻ em thường được nhận lì xì và rất vui. Nhiều gia đình chọn đi du xuân để tận hưởng kỳ nghỉ. Một số địa phương còn tổ chức lễ hội và trò chơi dân gian. Các hoạt động này mang lại cảm giác vui vẻ và ấm áp. Nhờ đó, không khí Tết trở nên rộn ràng hơn.

5. Ý nghĩa tinh thần của Tết đối với người Việt

中文(简体)

对越南人来说,春节具有深厚的精神意义。春节是家人团聚的重要时刻,大家回到家乡相聚。这个节日让人们暂时放下工作,享受家庭时光。春节也体现了尊敬祖先和重视传统的价值观。通过春节,人们表达对新一年的希望和祝愿。春节让越南人感受到文化认同感。正因为如此,春节在越南文化中占据重要地位。

Pinyin

Duì Yuènán rén lái shuō, Chūnjié jùyǒu shēnhòu de jīngshén yìyì. Chūnjié shì jiārén tuánjù de zhòngyào shíkè, dàjiā huídào jiāxiāng xiāngjù. Zhège jiérì ràng rénmen zhànshí fàngxià gōngzuò, xiǎngshòu jiātíng shíguāng. Chūnjié yě tǐxiàn le zūnjìng zǔxiān hé zhòngshì chuántǒng de jiàzhíguān. Tōngguò Chūnjié, rénmen biǎodá duì xīn de yīnián de xīwàng hé zhùyuàn. Chūnjié ràng Yuènán rén gǎnshòu dào wénhuà rèn tónggǎn. Zhèng yīnwèi rúcǐ, Chūnjié zài Yuènán wénhuà zhōng zhànjù zhòngyào dìwèi.

Tiếng Việt

Đối với người Việt, Tết mang ý nghĩa tinh thần rất sâu sắc. Đây là dịp gia đình sum họp, mọi người trở về quê hương. Tết giúp con người tạm gác công việc để tận hưởng thời gian bên gia đình. Ngày Tết cũng thể hiện sự tôn kính tổ tiên và gìn giữ truyền thống. Thông qua Tết, người Việt gửi gắm hy vọng cho năm mới. Tết tạo nên cảm giác gắn kết và bản sắc văn hóa. Vì vậy, Tết giữ vị trí đặc biệt trong đời sống tinh thần của người Việt.

III. Từ vựng tiếng Trung thông dụng về ngày Tết Nguyên Đán Việt Nam

1. Từ vựng chung về Tết

Từ chỉ năm mới, ngày Tết, giao thừa, đầu năm và lễ hội truyền thống

STTChữ Hán (简体)PinyinTiếng Việt
1春节ChūnjiéTết Nguyên Đán
2农历新年Nónglì xīnniánNăm mới âm lịch
3新年XīnniánNăm mới
4过年GuòniánĂn Tết
5除夕ChúxīĐêm giao thừa
6新年第一天Xīnnián dì yī tiānMùng 1 Tết
7年初NiánchūĐầu năm
8传统节日Chuántǒng jiérìLễ hội truyền thống
9节日气氛Jiérì qìfēnKhông khí lễ hội
10团圆TuányuánSum họp, đoàn viên

2. Từ vựng về phong tục – hoạt động ngày Tết

Liên quan đến chúc Tết, lì xì, cúng lễ và các động từ thường dùng

STTChữ Hán (简体)PinyinTiếng Việt
1拜年BàiniánChúc Tết
2祝福ZhùfúChúc phúc
3红包HóngbāoLì xì
4祭祖JìzǔCúng tổ tiên
5祭拜JìbàiCúng lễ
6打扫房子Dǎsǎo fángziDọn dẹp nhà cửa
7装饰ZhuāngshìTrang trí
8准备年货Zhǔnbèi niánhuòChuẩn bị đồ Tết
9聚在一起Jù zài yīqǐQuây quần bên nhau
10迎接新年Yíngjiē xīnniánĐón năm mới

3. Từ vựng về món ăn ngày Tết

Tên món ăn Tết Việt bằng tiếng Trung kèm ý nghĩa khái quát

STTChữ Hán (简体)PinyinTiếng Việt
1粽子ZòngziBánh chưng
2圆柱粽Yuánzhù zòngBánh tét
3腌菜YāncàiDưa hành, dưa muối
4红烧肉Hóngshāo ròuThịt kho
5年夜饭NiányèfànCơm tất niên
6传统菜肴Chuántǒng càiyáoMón ăn truyền thống
7家庭聚餐Jiātíng jùcānBữa ăn gia đình
8团圆饭Tuányuán fànCơm đoàn viên

4. Một số mẫu câu tiếng Trung giới thiệu Tết Việt

Mẫu câu dùng cho mở bài – thân bài – kết bài (nói & viết)

Mẫu câu mở bài

STTChữ Hán (简体)PinyinTiếng Việt
1越南的春节是最重要的传统节日。Yuènán de Chūnjié shì zuì zhòngyào de chuántǒng jiérì.Tết Nguyên Đán là lễ truyền thống quan trọng nhất của Việt Nam.
2春节标志着新一年的开始。Chūnjié biāozhì zhe xīn yīnián de kāishǐ.Tết đánh dấu sự khởi đầu của năm mới.

Mẫu câu mô tả phong tục – món ăn – không khí

STTChữ Hán (简体)PinyinTiếng Việt
3春节前,人们忙着打扫和准备年货。Chūnjié qián, rénmen mángzhe dǎsǎo hé zhǔnbèi niánhuò.Trước Tết, mọi người tất bật dọn dẹp và chuẩn bị đồ Tết.
4粽子是越南春节最具代表性的食物。Zòngzi shì Yuènán Chūnjié zuì jù dàibiǎoxìng de shíwù.Bánh chưng là món ăn tiêu biểu nhất của Tết Việt.
5春节的气氛非常热闹和温馨。Chūnjié de qìfēn fēicháng rènào hé wēnxīn.Không khí Tết rất nhộn nhịp và ấm áp.

Mẫu câu kết bài

STTChữ Hán (简体)PinyinTiếng Việt
6春节体现了越南人重视家庭和传统的价值观。Chūnjié tǐxiàn le Yuènán rén zhòngshì jiātíng hé chuántǒng de jiàzhíguān.Tết thể hiện giá trị coi trọng gia đình và truyền thống của người Việt.
7通过春节,我们可以更好地了解越南文化。Tōngguò Chūnjié, wǒmen kěyǐ gèng hǎo de liǎojiě Yuènán wénhuà.Qua Tết, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về văn hóa Việt Nam.

Có thể thấy, việc giới thiệu Tết Nguyên Đán Việt Nam bằng tiếng Trung sẽ trở nên dễ dàng hơn khi nắm rõ các chủ đề cốt lõi như thời gian, phong tục, món ăn, hoạt động và ý nghĩa tinh thần của ngày Tết. Kết hợp cùng hệ thống từ vựng và mẫu câu phù hợp, người học có thể tự tin viết bài hoặc luyện nói HSKK một cách mạch lạc và tự nhiên. Hy vọng nội dung trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn cách diễn đạt Tết Việt bằng tiếng Trung và áp dụng hiệu quả trong học tập cũng như giao tiếp thực tế.


QTEDU Quảng Ngãi đang có chương trình áp dụng trong tháng 1.2026:

  1. KHUYẾN MÃI 15% khi đăng ký khóa học HSK 1, HSK 2 hoặc combo HSK 1&2
  2. Chương trình viết “Giới thiệu ngày Tết Việt Nam bằng tiếng Trung”, giải thưởng hấp dẫn lên đến 1 triệu đồng.

Theo dõi fanpage để cập nhật thêm nhiều thông tin và chương trình mới nhé!

Lên đầu trang