Ngữ pháp là nền tảng quan trọng giúp người học sử dụng tiếng Trung chính xác và tự nhiên. Tuy nhiên, việc ghi nhớ quá nhiều mẫu câu dễ khiến người mới học cảm thấy khó khăn. Trong bài viết này, bạn có thể tải miễn phí file 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thông dụng được tổng hợp theo chủ đề, kèm ví dụ minh họa dễ hiểu, giúp ôn tập nhanh và áp dụng hiệu quả trong giao tiếp cũng như các kỳ thi HSK.
I. Vì sao nên học các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thông dụng?
Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thông dụng là nền tảng giúp người học hiểu cách tạo câu và sử dụng tiếng Trung chính xác trong giao tiếp. Khi nắm vững những mẫu câu phổ biến, bạn sẽ dễ dàng nghe hiểu, đọc hiểu và diễn đạt ý tưởng một cách tự nhiên hơn.
Ngoài ra, đây cũng là nội dung xuất hiện thường xuyên trong các kỳ thi HSK từ cấp độ cơ bản đến nâng cao. Việc ghi nhớ và vận dụng thành thạo các cấu trúc ngữ pháp không chỉ giúp cải thiện điểm số mà còn nâng cao khả năng giao tiếp thực tế, giúp bạn tự tin hơn khi học tập, làm việc và trao đổi với người bản xứ.
II. File 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thông dụng
Để giúp người học tiết kiệm thời gian tổng hợp tài liệu, dưới đây là danh sách 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thông dụng được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hằng ngày và các kỳ thi HSK. Mỗi cấu trúc đều đi kèm pinyin, ý nghĩa tiếng Việt và ví dụ minh họa cụ thể, giúp bạn dễ hiểu, dễ ghi nhớ và áp dụng ngay vào thực tế. Hãy lưu lại tài liệu này để thuận tiện ôn tập và tra cứu trong quá trình học tiếng Trung.

Bảng 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thông dụng
| STT | Cấu trúc | Ví dụ |
| 1 | 只有……才能…… (Zhǐyǒu… cáinéng…) Chỉ có… mới có thể… | 只有认真学习才能考上大学。 Zhǐyǒu rènzhēn xuéxí cáinéng kǎo shàng dàxué. Chỉ có chăm chỉ học tập thì mới có thể thi đỗ đại học. |
| 2 | 特别 (Tèbié) Đặc biệt | 我特别喜欢这个颜色。 Wǒ tèbié xǐhuan zhège yánsè. Tôi đặc biệt thích màu này. |
| 3 | 不但……而且…… (Bùdàn… érqiě…) Không những… mà còn… | 他不但有钱而且很帅。 Tā bùdàn yǒu qián érqiě hěn shuài. Anh ấy không những có tiền mà còn rất đẹp trai. |
| 4 | 何况……况且…… (Hékuàng… kuàngqiě…) Hơn nữa… huống hồ… | 他不是我喜欢的人,况且我很讨厌他。 Tā búshì wǒ xǐhuan de rén, kuàngqiě wǒ hěn tǎoyàn tā. Anh ấy không phải người tôi thích, hơn nữa tôi còn rất ghét anh ấy. |
| 5 | 究竟 (Jiūjìng) Rốt cuộc, cuối cùng | 你究竟去不去也要告诉他们。 Nǐ jiūjìng qù bú qù yě yào gàosu tāmen. Rốt cuộc cậu đi hay không đi cũng phải nói với bọn họ chứ. |
| 6 | 一……就…… (Yī… jiù…) Hễ… là…, vừa… thì… | 我的儿子一下了课就去玩儿。 Wǒ de érzi yíxià le kè jiù qù wánr. Con trai tôi cứ tan học là đi chơi ngay. |
| 7 | 宁可……也不…… (Nìngkě… yě bù…) Thà… cũng không… | 我宁可被别人误会,也不想出卖朋友。 Wǒ nìngkě bèi biérén wùhuì, yě bùxiǎng chūmài péngyou. Tôi thà bị người khác hiểu lầm cũng không muốn phản bội bạn bè. |
| 8 | 光有……还不行…… (Guāng yǒu… hái bù xíng…) Chỉ có… thôi thì chưa đủ… | 光有知识还不行,每天都要坚持下去。 Guāng yǒu zhīshi hái bù xíng, měitiān dōu yào jiānchí xiàqù. Chỉ có kiến thức thôi thì chưa đủ, mỗi ngày đều phải tiếp tục kiên trì. |
| 9 | 虽然……但是…… (Suīrán… dànshì…) Tuy… nhưng… | 他朋友虽然考不上大学,但是很多公司想请他来工作。 Tā péngyou suīrán kǎo bu shàng dàxué, dànshì hěnduō gōngsī xiǎng qǐng tā lái gōngzuò. Bạn của anh ấy tuy không đỗ đại học nhưng lại có rất nhiều công ty muốn mời anh ấy đến làm việc. |
| 10 | 被 (Bèi) Bị, được (câu bị động) | 我的钱包被他偷走了。 Wǒ de qiánbāo bèi tā tōu zǒu le. Ví của tôi bị anh ta trộm mất rồi. |
| 11 | 即使… 也… (Jíshǐ… yě…) Dù… cũng… | 即使有三头六臂,我也帮不了你。 Jíshǐ yǒu sāntóu liùbì, wǒ yě bāng bù liǎo nǐ. Cho dù có ba đầu sáu tay tớ cũng không thể giúp cậu. |
| 12 | 同样 (tóng yàng) Giống nhau, đều là | 那部电影与这部同样好看。 Nà bù diànyǐng yǔ zhè bù tóngyàng hǎokàn. Bộ phim đó với bộ phim này đều hay. |
| 13 | 除了 (chú le)… 以外 (yǐ wài) Ngoài… ra | 除了香蕉以外,我还想吃桃和橘子。 Chú le xiāngjiāo yǐwài, wǒ hái xiǎng chī táo hé júzi. Ngoài chuối ra thì tớ còn muốn ăn cả đào với quýt. |
| 14 | 因为… 所以… (Yīnwèi… suǒyǐ…) Vì… nên | 因为爸爸很忙所以没有时间照顾孩子。 Yīnwèi bàba hěn máng suǒyǐ méiyǒu shíjiān zhàogù háizi. Vì bố rất bận nên không có thời gian chăm sóc những đứa con. |
| 15 | 不像… 这么 (bú xiàng… zhème) Giống… như thế này | 这部电影不像我这么想象。 Zhè bù diànyǐng bú xiàng wǒ zhème xiǎngxiàng. Bộ phim này không giống như những gì tôi tưởng tượng thế này. |
| 16 | 那么… 那么… (Nàme… nàme…) …. thế… thế | 你那么好那么漂亮,为什么还没有男朋友? Nǐ nàme hǎo nàme piàoliang, wèishéme hái méi nán péngyǒu? Cậu tốt như thế này, đẹp như thế này mà tại sao không có bạn trai? |
| 17 | 果然 / 果真 (Guǒrán / guǒzhēn) Quả nhiên, quả thật | 这件事果然是这样。 Zhè jiàn shì guǒrán shì zhèyàng. Việc này quả thật là như vậy. |
| 18 | 着 (zhe) Đang/có | 桌子上摆着很多水果。 Zhuōzi shàng bǎizhe hěnduō shuǐguǒ. Trên bàn đang bày rất nhiều hoa quả. |
| 19 | 从… 到… (cóng… dào) Từ… đến… | 从小到大,我和奶奶在一起。 Cóngxiǎo dào dà, wǒ hé nǎinai zài yīqǐ. Từ bé đến lớn, tôi ở cùng bà nội. |
| 20 | 既… 又… (Jì… yòu…) Vừa… lại… | 我们坐在新教室里,感觉既暖和,又舒适。 Wǒmen zuò zài xīn jiàoshì lǐ, gǎnjué jì nuǎnhuo, yòu shūshì. Chúng tôi ngồi ở phòng học mới, đã ấm áp lại còn thoải mái. |
| 21 | 一边… 一边… (Yībiān… yībiān…) Vừa… vừa… | 他们一边吃饭一边聊天儿。 Tāmen yībiān chīfàn yībiān liáo tiānr. Họ vừa ăn vừa nói chuyện. |
| 22 | 拿… 来说 (ná… lái shuō) Theo… mà nói | 拿这件事来说,我不同意你的看法。 Ná zhè jiàn shì lái shuō, wǒ bù tóngyì nǐ de kànfǎ. Theo chuyện này mà nói, tôi không đồng ý với phương pháp của cậu. |
| 23 | 要 (yào)… 了(le) Sắp… rồi | 快点儿!要8点了! Kuài diǎnr! Yào bā diǎnle! Nhanh lên, sắp 8 giờ rồi! |
| 24 | 已经 (yǐ jīng) / 过 (guò) Đã/qua/rồi | 已经十年了,这个地方跟以前的不一样。 Yǐjīng shí nián le, zhège dìfāng gēn yǐqián de bù yíyàng. Đã mười năm trôi qua rồi, nơi này thật khác trước kia. |
| 25 | 既然… 就… (Jìrán… jiù…) Đã… thì… | 既然病了,就去医院吧? Jìrán bìng le, jiù qù yīyuàn ba? Đã ốm rồi thì đi bệnh viện đi. |
| 26 | 太… 了 (tài… le) Rất/quá/lắm | 你太过分了。 Nǐ tài guòfèn le. Cậu quá đáng lắm rồi. |
| 27 | 既不… 也不… (jì bù… yě bù…) Vừa không… cũng không | 你既不能做饭也不能洗衣服。 Nǐ jì bùnéng zuò fàn yě bùnéng xǐ yīfú. Cậu vừa không biết nấu cơm, cũng không biết giặt quần áo. |
| 28 | 怪不得 (guài bù dé) Chả trách, Không trách, Thảo nào | 你这么善良,怪不得很多人喜欢你。 Nǐ zhème shànliáng, guàibùdé hěnduō rén xǐhuān nǐ. Cậu tốt bụng thế này chẳng trách nhiều người lại thích cậu. |
| 29 | 是…吗?(shì… ma?) Có phải là… không? | 你是他的经理吗? Nǐ shì tā de jīnglǐ ma? Bạn là giám đốc của anh ấy đúng không? |
| 30 | 居然 (jū rán) / 竟然 (jìng rán) Đã/lại/mà/vẫn | 他本来是乱说的,竟然被录取了。 Tā běnlái shì luàn shuō de, jìngrán bèi lùqǔ le. Anh ta thực ra nói linh tinh mà lại được nhận vào. |
| 31 | 要是… 那么… (Yàoshi… nàme…) Nếu… vậy thì… | 要是你跟我去那么不会迟到。 Yàoshi nǐ gēn wǒ qù nàme bù huì chídào. Nếu mà cậu đi cùng tớ vậy thì sẽ không đến muộn đâu. |
| 32 | 尽管…可是… (Jǐnguǎn… kěshì…) Mặc dù… nhưng… | 尽管我有很多事可是我非去不可。 Jǐnguǎn wǒ yǒu hěnduō shì kěshì wǒ fēi qù bùkě. Mặc dù tôi có rất nhiều việc nhưng không đi không được. |
| 33 | 从来……没 / 不 (cónglái méi / bù) Từ trước tới nay… không/chưa | 我从来没抽烟。 Wǒ cónglái méi chōuyān. Từ trước tới nay tôi chưa bao giờ hút thuốc. |
| 34 | 不但不… 反而… (bú dàn bù… fǎn’ér…) Không những không… trái lại… | 老师不但不批评他反而送他一个礼物。 Lǎoshī bùdàn bù pīpíng tā fǎn’ér sòng tā yí ge lǐwù. Thầy giáo không những không phê bình bạn ấy mà còn tặng quà cho bạn ấy. |
| 35 | 只要… 就… (Zhǐyào… jiù…) Chỉ cần… là… | 你只要穿这条裙子就可以参加我们的节目。 Nǐ zhǐyào chuān zhè tiáo qúnzi jiù kěyǐ cānjiā wǒmen de jiémù. Chỉ cần mặc chiếc váy này là có thể tham gia tiết mục của chúng tôi. |
| 36 | 格外…, 分外… (gé wài…, fèn wài…) Hết sức, đặc biệt, vô cùng | 雨后的天空格外爽朗。 Yǔ hòu de tiānkōng géwài shuǎnglǎng. Không khí sau khi trời mưa thật mát mẻ. |
| 37 | 至于… (zhì yú) Còn về…, đến nỗi…, ngay cả… | 你只要学这些知识,至于具体内容明天就告诉你。 Nǐ zhǐyào xué zhèxiē zhīshi, zhìyú jùtǐ nèiróng míngtiān jiù gàosu nǐ. Bạn chỉ cần học những kiến thức này, còn về nội dung chi tiết thì ngày mai mình sẽ báo bạn. |
| 38 | 一定会… 的 (yídìng huì… de) Nhất định… | 每天锻炼身体一定会减肥的。 Měitiān duànliàn shēntǐ yídìng huì jiǎnféi de. Mỗi ngày đều tập thể dục thì nhất định sẽ giảm cân. |
| 39 | 然而 (rán’ér) Thế mà, song, nhưng mà… | 我一直努力然而老板还不满意。 Wǒ yīzhí nǔlì rán’ér lǎobǎn hái bù mǎnyì. Tôi lúc nào cũng cố gắng thế mà sếp vẫn không hài lòng. |
| 40 | 有时候…… 有时候…… (yǒu shíhòu…… yǒu shíhòu……) Có lúc… có lúc… | 周末有时候我看书,有时候我听音乐。 Zhōumò yǒu shíhòu wǒ kànshū, yǒu shíhòu wǒ tīng yīnyuè. Cuối tuần thì có lúc tôi đọc sách, có lúc tôi nghe nhạc. |
| 41 | So với: 比 (bǐ) | 哥哥比我高。 Gēge bǐ wǒ gāo. Anh tôi cao hơn tôi. |
| 42 | 真没想到 (zhēn méi xiǎng dào) Thật không ngờ | 我做完后真没想到他们再来。 Wǒ zuò wán hòu zhēn méi xiǎngdào tāmen zàilái. Sau khi tôi làm xong thì thật không ngờ là họ lại đến. |
| 43 | 越 (yuè)… 越 (yuè)… Càng… càng… | 现在我觉得越长大越孤单。 Xiànzài wǒ juéde yuè zhǎng dà yuè gūdān. Bây giờ tôi cảm thấy càng lớn thì càng cô đơn. |
| 44 | 与 (yǔ)… 之间 (zhī jiān) Giữa… với… | 人与人之间的关系要有什么? Rén yǔ rén zhī jiān de guānxì yào yǒu shénme? Mối quan hệ giữa người với người cần những gì? |
| 45 | 跟……不一样 (gēn…… bù yí yàng) Không giống | 你买的衣服跟我买的不一样。 Nǐ mǎi de yīfú gēn wǒ mǎi de bù yíyàng. Bộ quần áo cậu mua không giống bộ tớ mua. |
| 46 | 这儿 (zhèr), 那儿 (nàr), 哪儿 (nǎr) Ở đây, ở kia, ở đâu | 你在哪儿?我在这儿。 Nǐ zài nǎr? Wǒ zài zhèr. Cậu ở đâu? Tớ ở đây. |
| 47 | 把 (bǎ)… 当作 (dàng zuò) Coi… là/như… | 他把小狗当作一个朋友。 Tā bǎ xiǎo gǒu dàng zuò yí ge péngyǒu. Cậu ấy coi chú chó như một người bạn. |
| 48 | 无论…… 都…… (Wúlùn…… dōu……) Bất kể… đều… | 无论是什么事我都可以帮你。 Wúlùn shì shénme shì wǒ dōu kěyǐ bāng nǐ. Bất luận là việc gì tớ cũng có thể giúp cậu. |
| 49 | 非…不可 (Fēi… bùkě) Không… không được | 这些菜很好吃,我非吃不可。 Zhèxiē cài hěn hǎochī, wǒ fēi chī bù kě. Những món ăn này ngon quá, tôi không ăn không được. |
| 50 | 怎么办 (zěnme bàn) Làm thế nào? | 在这个情况下我应该怎么办? Zài zhège qíngkuàng xià wǒ yīnggāi zěnme bàn? Trong tình hình này thì tớ nên làm thế nào? |
| 51 | 为了 (wèile) Để, nhằm | 为了给她一个惊喜,我准备了很多礼物。 Wèile gěi tā yí gè jīngxǐ, wǒ zhǔnbèi le hěnduō lǐwù. Để tạo bất ngờ cho cô ấy, tôi đã chuẩn bị rất nhiều quà. |
| 52 | 恐怕…… (kǒngpà…) E rằng, có lẽ. | 如果知道这件事恐怕他受不了。 Rúguǒ zhīdào zhè jiàn shì kǒngpà tā shòu bù liǎo. Nếu mà biết được chuyện này thì e rằng anh ta không chịu nổi. |
| 53 | 怎么样? (zěnmeyàng?) Như thế nào? | 你看看这本书怎么样? Nǐ kànkan zhè běn shū zěnmeyàng? Anh xem cuốn sách này như thế nào? |
| 54 | 终于 / 最终 (zhōngyú / zuìzhōng) Cuối cùng, rốt cuộc. | 我终于得到了奖学金。 Wǒ zhōngyú dédào le jiǎngxuéjīn. Cuối cùng tôi cũng giành được học bổng. |
| 55 | 真的很 (zhēn de hěn) Quả thật rất. | 你做的菜真的很好吃。 Nǐ zuò de cài zhēn de hěn hǎochī. Món mà cậu làm quả thực rất ngon. |
| 56 | 不是……而是…… (bú shì… ér shì…) Không phải… mà là…. | 不是我没有时间学书法而是我对书法没有感兴趣。 Bú shì wǒ méiyǒu shíjiān xué shūfǎ ér shì wǒ duì shūfǎ méiyǒu gǎn xìngqù. Không phải là tôi không có thời gian học thư pháp mà tôi không thích thư pháp. |
| 57 | 为什么? (wèishénme?) Tại sao? | 为什么昨天你不做作业? Wèishénme zuótiān nǐ bú zuò zuòyè? Tại sao hôm qua cậu không làm bài tập về nhà? |
| 58 | 据说 / 传说 / 听说 (jùshuō / chuánshuō / tīngshuō) Tương truyền, nghe nói. | 听说明年你结婚。 Tīngshuō míngnián nǐ jiéhūn. Nghe nói năm sau cậu kết hôn. |
| 59 | 管……叫…… (guǎn… jiào…) Gọi… là…. | 这个小孩管小狗叫明明。 Zhège xiǎohái guǎn xiǎo gǒu jiào Míngmíng. Đứa trẻ này gọi chú chó là Minh Minh. |
| 60 | 一……也…… (yì… yě…) Một… cũng…. | 没事儿,我一点儿也不累。 Méishìr, wǒ yìdiǎnr yě bú lèi. Không sao đâu, tôi một chút cũng không mệt. |
| 61 | 有的……有的…… (yǒude… yǒude…) Có cái này, có cái kia. | 我们商店有的贵,有的便宜,你选什么? Wǒmen shāngdiàn yǒude guì, yǒude piányi, nǐ xuǎn shénme? Cửa hàng của chúng tôi có đồ đắt có đồ rẻ, bạn muốn chọn gì? |
| 62 | 以前……以后…… (yǐqián… yǐhòu…) Trước kia… sau này…. | 以前我不喜欢吃冰激凌但是长大以后不知道怎么爱吃冰激凌。 Yǐqián wǒ bù xǐhuan chī bīngjīlíng dànshì zhǎng dà yǐhòu bù zhīdào zěnme ài chī bīngjīlíng. Trước kia tôi không thích ăn kem mà không hiểu sao sau này lớn lên lại thích ăn kem đến thế. |
| 63 | 处处 (chùchù) Mọi nơi, khắp nơi. | 在公园里,处处也看到人们跑步跑步。 Zài gōngyuán lǐ, chùchù yě kàn dào rénmen pǎobù pǎobù. Ở trong công viên đâu đâu cũng thấy mọi người chạy bộ. |
| 64 | 是……的 (shì… de) Nhấn mạnh thông tin đã xảy ra. | 他是明天回来的。 Tā shì míngtiān huílái de. Ông ấy ngày mai về đấy. |
| 65 | 值得 (zhídé) Đáng, nên. | 我们的校长是一位值得敬佩的人。 Wǒmen de xiàozhǎng shì yí wèi zhídé jìngpèi de rén. Hiệu trưởng của chúng tôi là một người đáng kính. |
| 66 | 看来 / 这么说来 (kànlái / zhème shuōlái) Xem ra, nói như vậy. | 看来他不想在我们公司工作。 Kànlái tā bù xiǎng zài wǒmen gōngsī gōngzuò. Xem ra anh ta không muốn làm việc ở công ty chúng ta. |
| 67 | 说什么也…… (shuō shénme yě…) Nói cái gì cũng…. | 老师说什么也对。 Lǎoshī shuō shénme yě duì. Thầy giáo nói cái gì cũng đúng. |
| 68 | 吗 / 了吗 (ma / le ma) Đã chưa? | 你吃饭了吗? Nǐ chīfàn le ma? Cậu ăn cơm chưa? |
| 69 | 不比 (bù bǐ) Không bằng. | 他学汉语学得不比我好。 Tā xué Hànyǔ xué de bù bǐ wǒ hǎo. Cậu ấy học tiếng Trung không tốt bằng tớ. |
| 70 | 尚且……何况…… (shàngqiě… hékuàng…) Còn… huống chi là…. | 这个问题我尚且可以做何况你。 Zhège wèntí wǒ shàngqiě kěyǐ zuò hékuàng nǐ. Vấn đề này tôi còn làm được huống chi là bạn. |
| 71 | 变成 (biànchéng) Biến thành, trở thành. | 为什么你变成这样的人? Wèishénme nǐ biànchéng zhèyàng de rén? Tại sao cậu lại thành ra như vậy? |
| 72 | 再……也不过…… (zài… yě bùguò…) Có… thế nữa cũng vậy thôi. | 这门课很难我再学也不过。 Zhè mén kè hěn nán wǒ zài xué yě bùguò. Môn học này khó lắm, tớ có học nữa cũng vậy thôi. |
| 73 | 与其……不如…… (yǔqí… bùrú…) Thà… còn hơn…. | 我与其在家不如去中国留学。 Wǒ yǔqí zàijiā bùrú qù Zhōngguó liúxué. Tớ thà đi du học Trung Quốc còn hơn ở nhà. |
| 74 | 连……都…… (lián… dōu…) Ngay cả… đều…. | 这些作业很容易,连小孩都可以做。 Zhèxiē zuòyè hěn róngyì, lián xiǎohái dōu kěyǐ zuò. Chỗ bài tập này dễ quá, đến trẻ con cũng làm được. |
| 75 | 之所以……是因为…… (zhī suǒyǐ… shì yīnwèi…) Sở dĩ… là vì…. | 之所以我不去是因为没有时间。 Zhī suǒyǐ wǒ bú qù shì yīnwèi méiyǒu shíjiān. Sở dĩ tớ không đi là vì tớ không có thời gian. |
| 76 | 假使……便…… (jiǎshǐ… biàn…) Nếu… thì…. | 假使周末你不去,他便很难过。 Jiǎshǐ zhōumò nǐ bú qù, tā biàn hěn nánguò. Nếu mà cuối tuần cậu không đi thì anh ấy sẽ buồn lắm. |
| 77 | 实在 (shízài) Thực ra, thực sự, quả thực. | 不能去医院看他我实在后悔。 Bùnéng qù yīyuàn kàn tā wǒ shízài hòuhuǐ. Không thể đến viện thăm cậu ấy, tôi thực sự rất tiếc. |
| 78 | 一方面……另一方面…… (yì fāngmiàn… lìng yì fāngmiàn…) Một mặt… mặt khác…. | 你的方法一方面可以帮助别人,另一方面可以保护环境。 Nǐ de fāngfǎ yì fāngmiàn kěyǐ bāngzhù biérén, lìng yì fāngmiàn kěyǐ bǎohù huánjìng. Phương pháp của cậu một mặt có thể giúp đỡ mọi người, một mặt có thể bảo vệ môi trường. |
| 79 | 幸亏……要不…… (xìngkuī… yàobù…) May mà… nếu không thì…. | 幸亏你来要不我迟到了。 Xìngkuī nǐ lái yàobù wǒ chídào le. May mà cậu đến không thì tớ muộn mất. |
| 80 | 对于……来说 / 而言 (duìyú… láishuō / ér yán) Đối với… mà nói…. | 对我来说,环境污染是很重要的问题。 Duì wǒ láishuō, huánjìng wūrǎn shì hěn zhòngyào de wèntí. Đối với tôi mà nói, ô nhiễm môi trường là một vấn đề rất nghiêm trọng. |
| 81 | 根本 (gēnběn) Hoàn toàn, căn bản. | 我根本不知道他在哪儿。 Wǒ gēnběn bù zhīdào tā zài nǎr. Tôi hoàn toàn không biết anh ta ở đâu. |
| 82 | 受……影响 (shòu… yǐngxiǎng) Bị ảnh hưởng bởi…. | 这个地方的温度受天气的影响。 Zhège dìfang de wēndù shòu tiānqì de yǐngxiǎng. Nhiệt độ ở nơi này chịu ảnh hưởng bởi thời tiết. |
| 83 | 有点儿 / 一点儿 (yǒudiǎnr / yìdiǎnr) Hơi, có chút, một chút. | 你觉得这条裤子有点长吗? Nǐ juéde zhè tiáo kùzi yǒudiǎn cháng ma? Cậu có thấy cái quần này hơi dài không? |
| 84 | 如果……就…… (rúguǒ… jiù…) Nếu… thì…. | 如果我考上大学我妈妈就很开心。 Rúguǒ wǒ kǎo shàng dàxué wǒ māma jiù hěn kāixīn. Nếu mà tớ thi đỗ đại học thì mẹ tớ sẽ rất vui. |
| 85 | 正在……呢 (zhèngzài… ne) Đang… | 妈妈正在做饭呢。 Māma zhèngzài zuò fàn ne. Mẹ đang nấu cơm. |
| 86 | 对……产生 / 感兴趣 (duì… chǎnshēng / gǎn xìngqù) Có hứng thú với… | 你对中国音乐感兴趣吗? Nǐ duì Zhōngguó yīnyuè gǎn xìngqù ma? Cậu có hứng thú với nhạc Trung không? |
| 87 | 首先……其次…… (shǒuxiān… qícì…) Trước tiên…, sau đó… | 你首先做好准备,其次来找我。 Nǐ shǒuxiān zuò hǎo zhǔnbèi, qícì lái zhǎo wǒ. Trước tiên em hãy chuẩn bị tốt, sau đó thì tìm gặp tôi. |
| 88 | 堪称 (kān chēng) Có thể gọi là | 这件书法作品堪称是我国的瑰宝。 Zhè jiàn shūfǎ zuòpǐn kānchēng shì wǒ guójiā de guībǎo. Những tác phẩm thư pháp này có thể gọi là báu vật của nước tôi. |
| 89 | 甚至 (shènzhì) Thậm chí | 老师讲课声音很大,甚至在走外面能听清楚。 Lǎoshī jiǎngkè shēngyīn hěn dà, shènzhì zài zǒu wàimiàn néng tīng qīngchu. Thầy giáo giảng bài rất to, thậm chí ở bên ngoài cũng có thể nghe rõ. |
| 90 | 不管……也…… (bùguǎn… yě…) Dù… cũng… | 不管你说什么,我也不相信。 Bùguǎn nǐ shuō shénme, wǒ yě bù xiāngxìn. Cho dù cậu nói gì thì tớ cũng không tin. |
| 91 | 从……来看 / 来说 (cóng… lái kàn / lái shuō) Theo… mà nói | 从你的角度来说,我的看法真的不合适。 Cóng nǐ de jiǎodù lái shuō, wǒ de kànfǎ zhēn de bù héshì. Theo góc độ của cậu mà nói thì cách của tớ thật sự không phù hợp. |
| 92 | 于是 (yúshì) Thế là | 昨天我忘了带钥匙于是不能回家。 Zuótiān wǒ wàng le dài yàoshi yúshì bùnéng huí jiā. Hôm qua tôi quên mang chìa khóa thế là không thể về nhà. |
| 93 | 几乎 (jīhū) Suýt nữa / Gần như | 这件事不是你提醒,我几乎忘了。 Zhè jiàn shì bú shì nǐ tíxǐng, wǒ jīhū wàng le. Việc này mà cậu không nhắc thì suýt nữa tớ quên luôn. |
| 94 | 当……的时候 (dāng… de shíhou) Khi… thì… | 当你睡觉的时候,我做完了。 Dāng nǐ shuìjiào de shíhou, wǒ zuò wán le. Trong lúc cậu ngủ thì tớ làm xong rồi. |
| 95 | 作为 (zuòwéi) Là / Làm | 我们班同意把他作为一个成员。 Wǒmen bān tóngyì bǎ tā zuòwéi yí gè chéngyuán. Lớp chúng tớ đồng ý coi bạn ấy là một thành viên. |
| 96 | 显得 (xiǎn de) Hiện ra / Trở nên | 大雨过后,路面显得很光滑。 Dàyǔ guòhòu, lùmiàn xiǎnde hěn guānghuá. Sau khi mưa, đường phố hiện ra rất bóng loáng. |
| 97 | 把……当作…… (bǎ… dàngzuò…) Coi… là… | 他们把我当作一个小孩。 Tāmen bǎ wǒ dàngzuò yí gè xiǎohái. Họ coi tôi là một đứa trẻ. |
| 98 | 真没想到 (zhēn méi xiǎngdào) Thật không ngờ | 真没想到你可以解决这些问题。 Zhēn méi xiǎngdào nǐ kěyǐ jiějué zhèxiē wèntí. Thật không ngờ cậu có thể giải quyết những vấn đề này. |
| 99 | 这 / 那 / 那 (zhè / nà / nà) Đây, đó, kia | 这个我住在的地方。 Zhège wǒ zhù zài de dìfang. Đây là chỗ ở của tớ. |
| 100 | 是……的 (shì… de) Nhấn mạnh | 他是坐飞机来中国的。 Tā shì zuò fēijī lái Zhōngguó de. Anh ta đến Trung Quốc bằng máy bay. |
III. 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung này phù hợp với ai?
Bộ 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thông dụng được biên soạn theo hướng dễ hiểu và có tính ứng dụng cao, phù hợp với nhiều đối tượng học tiếng Trung khác nhau:
- Người mới bắt đầu học tiếng Trung muốn xây dựng nền tảng ngữ pháp cơ bản và làm quen với các mẫu câu thường gặp.
- Học sinh, sinh viên đang học tiếng Trung tại trường hoặc trung tâm, cần tài liệu để ôn tập và hệ thống kiến thức.
- Người ôn thi HSK 1-6 muốn tổng hợp nhanh những cấu trúc ngữ pháp xuất hiện phổ biến trong đề thi.
- Người đi làm cần sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp, công việc hoặc trao đổi với đối tác Trung Quốc.
- Người tự học tiếng Trung tại nhà muốn có một tài liệu ngắn gọn, dễ tra cứu và thuận tiện cho việc luyện tập hằng ngày.
Dù mục tiêu của bạn là giao tiếp cơ bản, nâng cao trình độ hay chinh phục chứng chỉ HSK, việc nắm vững các cấu trúc ngữ pháp thông dụng sẽ giúp quá trình học tiếng Trung trở nên hiệu quả và dễ dàng hơn.
IV. Cách học 100 câu ngữ pháp tiếng Trung thông dụng hiệu quả
Việc ghi nhớ 100 cấu trúc ngữ pháp cùng lúc có thể khiến nhiều người cảm thấy quá tải. Thay vì học thuộc máy móc, bạn nên kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để hiểu bản chất và sử dụng ngữ pháp một cách tự nhiên.
1. Học theo từng nhóm chủ đề
Hãy phân loại các cấu trúc theo nhóm như so sánh, nguyên nhân – kết quả, điều kiện, thời gian hoặc câu bị động. Cách học này giúp bạn dễ liên hệ giữa các mẫu câu có chức năng tương tự và ghi nhớ lâu hơn.
2. Kết hợp với ví dụ thực tế
Sau khi học một cấu trúc mới, hãy đọc kỹ ví dụ minh họa và tự đặt thêm từ 2-3 câu theo tình huống quen thuộc trong cuộc sống. Việc vận dụng ngay sẽ giúp bạn hiểu rõ cách dùng và hạn chế nhầm lẫn.
3. Ôn tập thường xuyên bằng flashcard
Bạn có thể ghi cấu trúc ở mặt trước và ý nghĩa kèm ví dụ ở mặt sau để tự kiểm tra mỗi ngày. Chỉ cần dành 10-15 phút ôn tập đều đặn sẽ giúp kiến thức được ghi nhớ hiệu quả hơn.
4. Áp dụng vào kỹ năng nghe và đọc
Khi xem phim, nghe podcast hoặc đọc bài viết tiếng Trung, hãy chú ý tìm các cấu trúc đã học. Việc gặp lại nhiều lần trong ngữ cảnh thực tế sẽ giúp bạn phản xạ nhanh và hiểu cách người bản xứ sử dụng ngữ pháp.
5. Luyện tập qua bài tập và đề HSK
Thường xuyên làm bài tập ngữ pháp hoặc các đề thi HSK giúp củng cố kiến thức và phát hiện những cấu trúc còn chưa nắm chắc. Đây cũng là cách hiệu quả để biến kiến thức lý thuyết thành kỹ năng sử dụng thực tế.
Đăng ký học trải nghiệm 2 buổi miễn phí:
Hotline/Zalo: 0943 292 292
Email: [email protected]
Fanpage: https://www.facebook.com/tiengtrungqteduquangngai
Địa chỉ: 220 Phan Bội Châu, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi




