NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG VỀ CÂU HỎI CHÍNH PHẢN
Trong tiếng Trung, câu hỏi chính phản là dạng câu hỏi rất phổ biến trong giao tiếp và các kỳ […]
Trong tiếng Trung, câu hỏi chính phản là dạng câu hỏi rất phổ biến trong giao tiếp và các kỳ […]
Trong tiếng Trung, 不 (bù) và 没 (méi) đều mang nghĩa là “không”, nhưng không thể dùng thay thế cho
SỰ KHÁC NHAU GIỮA 不(bù) VÀ 没 (méi) TRONG TIẾNG TRUNG Đọc bài viết »
Trong tiếng Trung, trạng ngữ thời gian và trạng ngữ địa điểm có vị trí tương đối cố định trong
TRẬT TỰ TRẠNG NGỮ THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TRONG TIẾNG TRUNG Đọc bài viết »
Học tiếng Trung ngày càng trở nên phổ biến, nhưng nhiều người vẫn gặp khó khăn khi bắt đầu vì
TỔNG HỢP 50 CẤU TRÚC CÂU TIẾNG TRUNG THÔNG DỤNG Đọc bài viết »
Phương vị từ trong tiếng Trung (方位词) là nhóm từ dùng để miêu tả vị trí, phương hướng của sự
NGỮ PHÁP HSK 2: PHƯƠNG VỊ TỪ TRONG TIẾNG TRUNG Đọc bài viết »
Khi muốn nói “làm việc trong bao lâu”, “học được mấy năm”, hay “đợi một lát”, người học tiếng Trung
HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG: BỔ NGỮ THỜI LƯỢNG (时量补语) Đọc bài viết »
I. Khái niệm bổ ngữ kết quả Bổ ngữ kết quả được đặt sau động từ nhằm biểu thị kết
I. Giới từ trong tiếng Trung Giới từ trong tiếng Trung (介词 jiècí) là từ đứng trước danh từ, đại
GIỚI TỪ TRONG TIẾNG TRUNG: TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ, VÍ DỤ VÀ CÁCH GHI NHỚ Đọc bài viết »
1. Giới thiệu chung Trong tiếng Việt, khi muốn diễn đạt ý “luôn luôn”, người học thường dịch sang tiếng
So Sánh 总是 (zǒngshì) Và 一直 (yīzhí): Cách Dùng “Luôn Luôn” Trong Tiếng Trung Chuẩn Xác Đọc bài viết »
Trợ từ kết cấu de trong tiếng Trung có 3 dạng chính: 1. 的 (de): sau định ngữ (bổ nghĩa