Chứng chỉ HSK ngày càng được nhiều trường đại học sử dụng để quy đổi điểm xét tuyển khối D4 (Toán – Văn – Trung). Tuy nhiên, mỗi trường lại có cách quy đổi khác nhau. Bài viết này tổng hợp 11 trường quy đổi chứng chỉ HSK mới nhất 2026, giúp bạn dễ dàng lựa chọn mục tiêu phù hợp.
I. Quy đổi điểm HSK sang thang điểm 10
HSK càng cao thì điểm quy đổi càng cao. Đây là nguyên tắc áp dụng ở hầu hết các trường. Thông thường, thí sinh đạt HSK 3 sẽ được quy đổi khoảng từ 6.5 đến 8.0 điểm, HSK 4 dao động từ 8.0 đến 9.5 điểm, còn HSK 5 và HSK6 có thể đạt từ 9.5 đến 10 điểm tùy theo quy định của từng trường.
Nhiều trường yêu cầu kết hợp thêm chứng chỉ HSKK để đánh giá đầy đủ kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Trong trường hợp này, thí sinh cần đạt mức tối thiểu ở HSKK trung cấp hoặc cao cấp thì mới đủ điều kiện xét tuyển hoặc được quy đổi điểm cao hơn.
Tuy nhiên, cũng có một số trường không yêu cầu HSKK. Những trường này chỉ dựa vào điểm HSK để xét tuyển, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho thí sinh chưa thi kỹ năng nói.
Tóm lại, chứng chỉ HSK là một lợi thế lớn khi xét tuyển khối D4. Tuy nhiên, để đạt được điểm quy đổi cao, bạn cần xác định rõ mục tiêu trường, tìm hiểu kỹ yêu cầu cụ thể và lựa chọn cấp độ HSK phù hợp ngay từ đầu.
II. Danh sách 11 trường quy đổi chứng chỉ HSK khối D4 năm 2026
Dưới đây là danh sách các trường đại học hiện đang sử dụng chứng chỉ HSK để quy đổi sang thang điểm 10 trong xét tuyển khối D4. Nội dung được hệ thống theo từng trường, giúp bạn nhanh chóng nắm được mức điểm quy đổi và đưa ra lựa chọn phù hợp với năng lực của mình.
1. Đại học Ngoại thương
Trường Đại học Ngoại thương (FTU), thành lập năm 1960, là một trong những trường công lập hàng đầu Việt Nam, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường nổi bật trong đào tạo các ngành Kinh tế, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh, với môi trường học tập năng động và sinh viên có thế mạnh ngoại ngữ.

Quy đổi chứng chỉ HSK:
| Chứng chỉ | Nội dung | Mức quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ Quốc tế | ||||
| 6.0 – 7.0 | 7.5 – 8.5 | Mức điểm 9.0 | Mức điểm 9.5 | Mức điểm 10 | ||
| Chứng chỉ tiếng Trung HSK (không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà) | Điểm chứng chỉ tiếng Trung HSK và HSKK | HSK 3 | HSK 4 (180-279) | HSK 4 (Từ 280 trở lên) | HSK 5 | HSK 6 |
| HSKK Trung cấp (từ 60 trở lên) | HSKK Trung cấp (từ 60 trở lên) | HSKK Trung cấp (từ 60 trở lên) | HSKK Cao cấp (từ 60 trở lên) | HSKK Cao cấp (từ 60 trở lên) | ||
Nguồn: TB176_Thông báo của trường đại học Ngoại thương
2. Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST), thành lập năm 1956, là trường đại học kỹ thuật đầu tiên và hàng đầu tại Việt Nam, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường chuyên đào tạo các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và khoa học ứng dụng, đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học đa ngành với quy mô lớn.
Với hơn 60 năm phát triển, HUST không chỉ nổi bật về chất lượng đào tạo kỹ sư mà còn đi đầu trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế. Trường định hướng trở thành đại học nghiên cứu hàng đầu khu vực, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghiệp, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Quy đổi chứng chỉ HSK:
| Chứng chỉ | Nội dung | Mức quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ | ||||
| Mức điểm 8.0 | Mức điểm 8.5 | Mức điểm 9.0 | Mức điểm 9.5 | Mức điểm 10.0 | ||
| Chứng chỉ tiếng Trung HSK (không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà) | Điểm chứng chỉ tiếng Trung HSK và HSKK | HSK 3 (từ 241 trở lên) | HSK 4 (180-210 điểm) | HSK 4 (từ 211-240 trở lên) | HSK 4 (từ 241 điểm) | HSK 5/HSK 6 |
| HSKK Sơ cấp (từ 60 trở lên) | HSKK Trung cấp (từ 60 trở lên) | HSKK Trung cấp (từ 60 trở lên) | HSKK Trung cấp (từ 60 trở lên) | HSKK Cao cấp (từ 60 trở lên) | ||
Nguồn: Thông tin tuyển sinh ĐH chính quy 2026 của ĐHBK Hà Nội
3. Trường Đại học Thương Mại Hà Nội
Trường Đại học Thương mại (TMU), thành lập năm 1960, là một trong những trường đại học công lập hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế, thương mại và quản lý, tọa lạc tại Hà Nội. Trường nổi bật với định hướng đào tạo gắn liền thực tiễn, chú trọng chất lượng cao, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng khởi nghiệp của sinh viên.
TMU hiện đào tạo đa ngành với hệ thống chương trình từ đại học đến sau đại học, cùng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, trình độ cao. Trường cũng là đơn vị tiên phong đạt kiểm định chất lượng 100% chương trình đào tạo và được xếp hạng uy tín quốc tế, khẳng định vị thế trong khu vực và từng bước vươn ra thế giới.

Quy đổi chứng chỉ HSK:
| Loại chứng chỉ | Thang điểm | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | Ngành/chương trình đào tạo được đăng ký xét tuyển |
| Điểm quy đổi | 10 | 10 | 9.5 | 9 | 8.5 | ||
| Điểm thường | 2.5 | 2.0 | 1.5 | 1.0 | 0.5 | ||
HSK | Cấp độ 6 (từ 180 điểm) | Cấp độ 5 (từ 180 điểm) | Cấp độ 4 | Cấp độ 3 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
Nguồn: Tuyển sinh Đại học Thương mại 2026
4. Trường Đại học Mở Hà Nội
Trường Đại học Mở Hà Nội (HOU), thành lập năm 1993, là trường đại học công lập đa ngành trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường nổi bật với mô hình đào tạo linh hoạt, bao gồm hệ chính quy, từ xa, liên thông và vừa làm vừa học, tạo điều kiện cho người học tiếp cận giáo dục mọi lúc, mọi nơi.
HOU đào tạo đa lĩnh vực như kinh tế, kỹ thuật, ngôn ngữ…, với chương trình học gắn thực tiễn và học phí phù hợp. Trường cũng tiên phong trong ứng dụng công nghệ vào giáo dục và phát triển mô hình học tập mở, góp phần xây dựng xã hội học tập tại Việt Nam.

Quy đổi chứng chỉ HSK:
| Chứng chỉ | Nội dung | Mức quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ | ||||
| 8.0 | 8.5 | 9.0 | 9.5 | 10.0 | ||
| Chứng chỉ tiếng Trung HSK (không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà) | Điểm chứng chỉ tiếng Trung HSK | HSK 3 (từ 180-239) | HSK 3 (240-300 điểm) | HSK 4 (từ 180-239) | HSK 4 (từ 240 điểm trở lên) | HSK 5/HSK 6 (từ 180 điểm) |
| Không yêu cầu HSKK | ||||||
Nguồn: Tuyển sinh Đại học Mở Hà Nội 2026
5. Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI) là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương, có lịch sử lâu đời từ năm 1898. Trường nổi bật trong đào tạo các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế, với định hướng gắn liền thực tiễn và nhu cầu doanh nghiệp.
HaUI sở hữu hệ thống đào tạo đa ngành, bao gồm các khối kỹ thuật như Cơ khí, Điện – Điện tử, Công nghệ thông tin, cùng các ngành kinh tế và dịch vụ. Trường có cơ sở vật chất hiện đại, chú trọng thực hành và kỹ năng nghề nghiệp, giúp sinh viên dễ dàng thích nghi với thị trường lao động. Với chất lượng đào tạo ổn định, HaUI là một trong những lựa chọn phù hợp cho thí sinh theo đuổi khối ngành kỹ thuật và công nghệ.

Quy đổi chứng chỉ HSK:
| Chứng chỉ | Nội dung | Mức quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ | |||
| 8.0 | 9.0 | 9.5 | 10.0 | ||
| Chứng chỉ tiếng Trung HSK (không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà) | Điểm chứng chỉ tiếng Trung HSK | HSK 3 | HSK 4 | HSK 5 | HSK 6 |
| Không yêu cầu HSKK | |||||
Nguồn: Tuyển sinh Đại học Công Nghiệp Hà Nội 2026
6. Trường Đại học Văn Lang
Trường Đại học Văn Lang (VLU), thành lập năm 1995, là một trong những trường đại học tư thục uy tín tại TP.HCM. Trường đào tạo đa ngành với hơn 60 lĩnh vực như kinh tế, kỹ thuật, nghệ thuật, sức khỏe và xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của sinh viên.
VLU nổi bật với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, gồm nhiều campus quy mô lớn tại TP.HCM, cùng môi trường học tập năng động, sáng tạo. Trường chú trọng đào tạo gắn liền thực tiễn, phát triển kỹ năng nghề nghiệp và ngoại ngữ, đồng thời có vị thế tốt trên các bảng xếp hạng quốc tế, khẳng định chất lượng đào tạo và uy tín trong khu vực.

Quy đổi chứng chỉ HSK:
| Chứng chỉ | Nội dung | Mức quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ | |||
| 8.0 | 9.0 | 9.5 | 10.0 | ||
| Chứng chỉ tiếng Trung HSK (không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà) | Điểm chứng chỉ tiếng Trung HSK và HSKK | HSK 3 | HSK 4 | HSK 6 | |
| Không yêu cầu HSKK | |||||
Nguồn: Tuyển sinh đại học Văn Lang
7. Trường Đại học Phenikaa
Trường Đại học Phenikaa (Phenikaa University), thành lập năm 2007 (tiền thân là Đại học Thành Tây), là trường đại học tư thục đa ngành tại Hà Nội, trực thuộc Tập đoàn Phenikaa. Trường định hướng phát triển theo mô hình đại học nghiên cứu, chú trọng đào tạo gắn liền thực tiễn và đổi mới sáng tạo.
Phenikaa đào tạo nhiều lĩnh vực như công nghệ – kỹ thuật, kinh tế, khoa học sức khỏe và khoa học xã hội. Trường nổi bật với khuôn viên hiện đại, hệ thống phòng thí nghiệm tiên tiến, cùng đội ngũ giảng viên chất lượng cao và hoạt động nghiên cứu khoa học mạnh. Với môi trường học tập năng động và định hướng quốc tế, Phenikaa đang từng bước khẳng định vị thế trong hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam.

Quy đổi chứng chỉ HSK:
| Chứng chỉ | Nội dung | Mức quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ | ||||
| 8.0 | 8.5 | 9.0 | 9.5 | 10.0 | ||
| Chứng chỉ tiếng Trung HSK (không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà) | Điểm chứng chỉ tiếng Trung HSK và HSKK | HSK 3 (>180 điểm), không kỹ năng nào dưới 60 điểm | HSK 4 (>180 điểm), không kỹ năng nào dưới 60 điểm | HSK 5 (180-239 điểm), không kỹ năng nào dưới 60 điểm | HSK 5 (>240 điểm), không kỹ năng nào dưới 60 điểm | HSK 6, (>180 điểm), không kỹ năng nào dưới 60 điểm |
| Không yêu cầu HSKK | ||||||
Nguồn: Tuyển sinh Đại học Phenikaa 2026
8. Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (HPU2), thành lập năm 1967, là trường đại học công lập trọng điểm trong đào tạo giáo viên tại Việt Nam. Trường tọa lạc tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc, gần Hà Nội, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt.
HPU2 đào tạo đa ngành với thế mạnh nổi bật ở khối sư phạm như Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Tiếng Anh…, đồng thời mở rộng sang các lĩnh vực khoa học xã hội, ngôn ngữ và khoa học tự nhiên. Trường sở hữu đội ngũ giảng viên trình độ cao, môi trường học tập thân thiện và cơ sở vật chất ngày càng hiện đại.
Với gần 60 năm phát triển và nằm trong nhóm các trường sư phạm trọng điểm quốc gia, Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là lựa chọn uy tín cho sinh viên theo đuổi ngành giáo dục và các lĩnh vực liên quan.

Quy đổi chứng chỉ HSK:
| Chứng chỉ | Nội dung | Mức quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ | ||
| 9.0 | 9.5 | 10 | ||
| Chứng chỉ tiếng Trung HSK (không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà) | Điểm chứng chỉ tiếng Trung HSK và HSKK | HSK 3 | HSK 4 | HSK 5/HSK 6 |
| HSKK sơ cấp | HSKK trung cấp | HSKK cao cấp | ||
Nguồn: Tuyển sinh Đại học Sư Phạm 2
9. Trường ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM
Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (HUFLIT) là trường đại học tư thục uy tín tại TP.HCM, thành lập năm 1994, nổi bật với thế mạnh đào tạo ngoại ngữ, công nghệ thông tin và khối ngành kinh tế. Trường có trụ sở chính tại 828 Sư Vạn Hạnh, Quận 10, sở hữu môi trường học tập năng động, định hướng quốc tế hóa và chú trọng giảng dạy chuyên ngành bằng ngoại ngữ.
HUFLIT đào tạo hơn 20 ngành thuộc các lĩnh vực: Ngôn ngữ (Anh, Trung, Nhật, Hàn), Công nghệ thông tin, Quản trị – Kinh doanh, Marketing, Logistics, Tài chính – Ngân hàng, Du lịch – Khách sạn, Luật…. Điểm mạnh của trường là khả năng ngoại ngữ của sinh viên, chương trình thực tiễn và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm.

Quy đổi chứng chỉ HSK:
| Chứng chỉ | Nội dung | Mức quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ | |
| 9.5 | 10 | ||
| Chứng chỉ tiếng Trung HSK (không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà) | Điểm chứng chỉ tiếng Trung HSK và HSKK | HSK 3 | HSK 4 |
| Không yêu cầu HSKK | |||
Nguồn: tuyển sinh Đại học Ngoại ngữ – Tin học 2026
10. Trường ĐH Ngoại ngữ – Đại học Huế
Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế (HUFLIS), thành lập năm 2004, là trường đại học công lập trọng điểm tại miền Trung, chuyên đào tạo ngôn ngữ và sư phạm ngoại ngữ. Trường tọa lạc tại 57 Nguyễn Khoa Chiêm, TP. Huế, thuộc Đại học Huế.
HUFLIS đào tạo đa dạng các ngành như Ngôn ngữ Anh, Trung, Nhật, Hàn, Pháp, Nga, với thế mạnh về biên – phiên dịch và giảng dạy ngoại ngữ. Trường sở hữu đội ngũ giảng viên trình độ cao, môi trường học tập chuyên sâu, phù hợp với sinh viên định hướng theo lĩnh vực ngoại ngữ và hội nhập quốc tế.

Quy đổi chứng chỉ HSK:
| Chứng chỉ | Nội dung | Mức quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ | ||||
| 8.0 | 8.5 | 9.0 | 9.5 | 10.0 | ||
| Chứng chỉ tiếng Trung HSK (không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà) | Điểm chứng chỉ tiếng Trung HSK | HSK 3 (từ 180-220 điểm) | HSK 3 (221-260 điểm) | HSK 3 (từ 261 điểm) | HSK 4 (từ 180 điểm trở lên) | HSK 5 (từ 180 điểm) |
| Không yêu cầu HSKK | ||||||
Nguồn: Thông tin tuyển sinh ĐH năm 2026
11. Trường ĐH Mở TP.HCM
Trường Đại học Mở TP.HCM (OU), thành lập năm 1990, là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, nổi bật với mô hình đào tạo đa ngành và linh hoạt. Trường có trụ sở chính tại 97 Võ Văn Tần, Quận 3, TP.HCM và nhiều cơ sở khác trong khu vực.
HCMCOU đào tạo các lĩnh vực như kinh tế, quản lý, luật, ngoại ngữ, công nghệ và kỹ thuật, với thế mạnh ở cả hệ chính quy và đào tạo từ xa. Trường chú trọng gắn lý thuyết với thực hành, giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghề nghiệp và thích nghi tốt với thị trường lao động. Với uy tín lâu năm, đây là lựa chọn phù hợp cho người học muốn theo đuổi môi trường học tập linh hoạt và thực tiễn.

Quy đổi chứng chỉ HSK:
| Chứng chỉ | Nội dung | Mức quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ | |||
| 7.0 | 8.0 | 9.0 | 10.0 | ||
| Chứng chỉ tiếng Trung HSK (không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà) | Điểm chứng chỉ tiếng Trung HSK | HSK 3 (từ 180-220 điểm) | HSK 3 (221-260 điểm) | HSK 3 (từ 261 điểm) | HSK 4 (từ 180 điểm) |
| Không yêu cầu HSKK | |||||
Nguồn: Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ
Chứng chỉ HSK là lợi thế lớn khi xét tuyển khối D4, nhưng mỗi trường có cách quy đổi khác nhau. Vì vậy, bạn nên xác định mục tiêu sớm và lựa chọn level HSK phù hợp để đạt điểm cao nhất.




