Luyện đề là một trong những phương pháp hiệu quả nhất giúp người học làm quen với cấu trúc bài thi và nâng cao khả năng xử lý câu hỏi trong thời gian giới hạn. Trong bài viết này, QTEDU tổng hợp các đề thi HSK 4 có file nghe và đáp án PDF miễn phí, đồng thời hướng dẫn cách chấm điểm, phân tích những dạng bài thường gặp và chia sẻ kinh nghiệm luyện đề giúp bạn tự tin chinh phục chứng chỉ HSK 4.
I. Tổng quan cấu trúc đề thi HSK 4
HSK 4 là cấp độ đánh giá năng lực tiếng Trung trung cấp, dành cho người học đã nắm vững khoảng 1.200 từ vựng tiếng Trung và có khả năng giao tiếp tương đối thành thạo trong học tập, công việc cũng như cuộc sống hằng ngày. So với HSK 3, đề thi HSK 4 có độ khó cao hơn đáng kể về từ vựng, ngữ pháp, tốc độ nghe và khả năng đọc hiểu.
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, người học cần hiểu rõ cấu trúc đề thi và thường xuyên luyện tập với các đề thi HSK 4 có file nghe và đáp án.
1. Số lượng câu hỏi và thời gian làm bài
Đề thi HSK 4 gồm 100 câu hỏi được chia thành ba phần:
- Phần Nghe hiểu: 45 câu
- Phần Đọc hiểu: 40 câu
- Phần Viết: 15 câu
Tổng thời gian làm bài: khoảng 105 phút (chưa tính thời gian điền thông tin cá nhân)
Khối lượng câu hỏi tương đối lớn đòi hỏi thí sinh phải có khả năng quản lý thời gian tốt và phản xạ nhanh với các dạng bài quen thuộc.
2. Thang điểm và điều kiện đạt chứng chỉ HSK 4
Bài thi HSK 4 được chấm theo thang điểm 300 điểm.
Điều kiện đạt chứng chỉ:
- Điểm tối đa phần Nghe: 100 điểm
- Điểm tối đa phần Đọc: 100 điểm
- Điểm tối đa phần Viết: 100 điểm
- Tổng điểm tối đa: 300 điểm
- Điểm đạt yêu cầu: 180 điểm
Để đạt mức điểm cao, thí sinh cần phân bổ thời gian ôn tập hợp lý giữa ba kỹ năng thay vì chỉ tập trung vào nghe hoặc đọc.
3. Cấu trúc đề thi HSK 4
Phần Nghe hiểu (45 câu)
| Phần | Số câu | Nội dung |
| Phần 1 | 10 câu | Nghe đoạn hội thoại ngắn và xác định nội dung đúng hoặc sai |
| Phần 2 | 15 câu | Nghe hội thoại và chọn đáp án phù hợp |
| Phần 3 | 20 câu | Nghe đoạn văn hoặc hội thoại dài, trả lời câu hỏi liên quan |
Phần Đọc hiểu (40 câu)
| Phần | Số câu | Nội dung |
| Phần 1 | 10 câu | Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống |
| Phần 2 | 10 câu | Sắp xếp câu thành đoạn văn hoàn chỉnh |
| Phần 3 | 20 câu | Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi |
Phần Viết (15 câu)
| Phần | Số câu | Nội dung |
| Phần 1 | 10 câu | Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh |
| Phần 2 | 5 câu | Viết câu dựa trên từ khóa hoặc hình ảnh gợi ý |
II. Tổng hợp đề thi HSK 4 có file nghe và đáp án PDF
Luyện đề HSK 4 giúp người học làm quen với cấu trúc bài thi thực tế, nâng cao kỹ năng nghe hiểu, đọc hiểu và viết câu. Đồng thời, việc luyện tập thường xuyên còn giúp xác định những phần kiến thức còn yếu để có kế hoạch ôn tập hiệu quả hơn.
Link tải bộ đề thi HSK 4 PDF miễn phí:
- Đề thi HSK 4 số 01
- Đề thi HSK 4 số 02
- Đề thi HSK 4 số 03
- Đề thi HSK 4 số 04
- Đề thi HSK 4 số 05
- Đề thi HSK 4 số 06
- Đề thi HSK 4 số 07
- Đề thi HSK 4 số 08
- Đề thi HSK 4 số 09
- Đề thi HSK 4 số 10
- Đề thi HSK 4 số 11
- Đề thi HSK 4 số 12
- Đề thi HSK 4 số 13
- Đề thi HSK 4 số 14
- Đề thi HSK 4 số 15
- Đề thi HSK 4 số 16
- Đề thi HSK 4 số 17
- Đề thi HSK 4 số 18
- Đề thi HSK 4 số 19
- Đề thi HSK 4 số 20
- Đề thi HSK 4 số 21
III. Những kiến thức thường xuất hiện trong đề thi HSK 4
Bên cạnh việc luyện đề, người học cần nắm vững hệ thống từ vựng và ngữ pháp thuộc phạm vi HSK 4. Đây là nền tảng giúp bạn hiểu nội dung bài nghe, xử lý câu hỏi đọc hiểu và hoàn thành tốt phần viết.
1. Từ vựng HSK 4
Từ vựng HSK 4 gồm khoảng 1.200 từ, xoay quanh các chủ đề quen thuộc như học tập, công việc, gia đình, du lịch và cuộc sống hằng ngày. Việc nắm vững lượng từ vựng này sẽ giúp người học cải thiện khả năng giao tiếp, đọc hiểu và tự tin hơn khi tham gia kỳ thi HSK 4.
Nếu chưa học hết cấp độ trước, bạn có thể tham khảo thêm từ vựng HSK 3 đầy đủ để củng cố nền tảng. Sau khi hoàn thành HSK 4, hãy tiếp tục mở rộng vốn từ với từ vựng HSK 5 theo chủ đề để nâng cao trình độ tiếng Trung.
2. Ngữ pháp HSK 4
Ngữ pháp là một trong những phần kiến thức quan trọng quyết định kết quả bài thi HSK 4. So với các cấp độ trước, ngữ pháp HSK 4 không chỉ dừng lại ở những mẫu câu giao tiếp cơ bản mà còn xuất hiện nhiều cấu trúc biểu thị nguyên nhân – kết quả, điều kiện, nhượng bộ, so sánh, suy đoán và liên kết ý trong đoạn văn.
Trong phần Nghe hiểu, ngữ pháp giúp thí sinh nhanh chóng nắm bắt nội dung hội thoại và xác định đáp án chính xác. Ở phần Đọc hiểu và Viết, việc hiểu rõ cách sử dụng các liên từ, giới từ, phó từ và cấu trúc câu sẽ giúp người học xử lý câu hỏi hiệu quả hơn, đồng thời nâng cao khả năng diễn đạt bằng tiếng Trung.
Dưới đây là những cấu trúc ngữ pháp HSK 4 thường xuyên xuất hiện trong đề thi mà người học nên nắm vững trước khi bước vào giai đoạn luyện đề:
| STT | Ngữ pháp | Nghĩa | Ví dụ |
| 1 | 不仅……而且/还…… | Không những… mà còn… | 他不仅会说汉语,而且会说英语。 Tā bùjǐn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì shuō Yīngyǔ. Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Anh. |
| 2 | 另外 | Ngoài ra, thêm vào đó | 这家餐厅菜很好吃,另外,环境也很不错。 Zhè jiā cāntīng cài hěn hǎochī, lìngwài, huánjìng yě hěn bùcuò. Nhà hàng này đồ ăn rất ngon, ngoài ra môi trường cũng rất tuyệt. |
| 3 | 再说 | Hơn nữa, vả lại | 现在下着大雨,再说你又没带伞。 Xiànzài xiàzhe dàyǔ, zàishuō nǐ yòu méi dài sǎn. Bây giờ trời đang mưa to, hơn nữa bạn lại không mang ô. |
| 4 | 并且 | Hơn nữa, đồng thời | 这房子家具全,并且价格也便宜。 Zhè fángzi jiājù quán, bìngqiě jiàgé yě piányi. Căn nhà này đầy đủ nội thất, hơn nữa giá cũng rẻ. |
| 5 | 即使……也…… | Dù cho… vẫn… | 即使明天下雨,我们也要去爬山。 Jíshǐ míngtiān xiàyǔ, wǒmen yě yào qù páshān. Dù ngày mai trời mưa, chúng tôi vẫn sẽ đi leo núi. |
| 6 | 尽管 | Mặc dù | 尽管这是一场误会,他仍然不开心。 Jǐnguǎn zhè shì yì chǎng wùhuì, tā réngrán bù kāixīn. Mặc dù đây là một sự hiểu lầm nhưng anh ấy vẫn không vui. |
| 7 | 却 | Nhưng lại, thế mà | 他很努力,却没有成功。 Tā hěn nǔlì, què méiyǒu chénggōng. Anh ấy rất cố gắng nhưng lại không thành công. |
| 8 | 可是 | Nhưng | 我本来想去,可是后来没时间。 Wǒ běnlái xiǎng qù, kěshì hòulái méi shíjiān. Tôi vốn định đi nhưng sau đó không có thời gian. |
| 9 | 然而 | Tuy nhiên | 他失败了很多次,然而一直没有放弃。 Tā shībài le hěnduō cì, rán’ér yìzhí méiyǒu fàngqì. Anh ấy thất bại nhiều lần nhưng vẫn không từ bỏ. |
| 10 | 相反 | Ngược lại | 这场危机不但没有削弱团队,相反,让大家更加团结了。 Zhè chǎng wēijī búdàn méiyǒu xuēruò tuánduì, xiāngfǎn, ràng dàjiā gèngjiā tuánjié le. Cuộc khủng hoảng này không làm suy yếu đội ngũ mà ngược lại còn khiến mọi người đoàn kết hơn. |
| 11 | 倒 | Trái lại, ngược lại | 你说他笨?我倒觉得他很聪明。 Nǐ shuō tā bèn? Wǒ dào juéde tā hěn cōngming. Bạn nói anh ấy ngốc à? Tôi lại thấy anh ấy rất thông minh. |
| 12 | 要是……就…… | Nếu… thì… | 要是明天下雨,我们就不去公园了。 Yàoshì míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù gōngyuán le. Nếu ngày mai trời mưa thì chúng tôi sẽ không đi công viên nữa. |
| 13 | 否则 | Nếu không thì | 快点儿走,否则会迟到。 Kuài diǎnr zǒu, fǒuzé huì chídào. Đi nhanh lên, nếu không sẽ bị muộn. |
| 14 | 不管……都…… | Bất kể… đều… | 不管遇到什么困难,他都不会放弃。 Bùguǎn yùdào shénme kùnnan, tā dōu bú huì fàngqì. Bất kể gặp khó khăn gì, anh ấy cũng không từ bỏ. |
| 15 | 无论……都…… | Bất kể… đều… | 无论你去不去,都请通知我一声。 Wúlùn nǐ qù bu qù, dōu qǐng tōngzhī wǒ yì shēng. Bất kể bạn có đi hay không cũng hãy báo cho tôi một tiếng. |
| 16 | 再……也…… | Dù… cũng… | 事情已经发生了,你再后悔也没用。 Shìqing yǐjīng fāshēng le, nǐ zài hòuhuǐ yě méi yòng. Chuyện đã xảy ra rồi, bạn có hối hận nữa cũng vô ích. |
| 17 | 因此 | Vì vậy | 他工作认真,因此得到了领导的表扬。 Tā gōngzuò rènzhēn, yīncǐ dédào le lǐngdǎo de biǎoyáng. Anh ấy làm việc chăm chỉ nên được cấp trên khen ngợi. |
| 18 | 由于 | Do, bởi vì | 由于天气不好,比赛取消了。 Yóuyú tiānqì bù hǎo, bǐsài qǔxiāo le. Do thời tiết xấu nên trận đấu bị hủy. |
| 19 | 既然……就…… | Đã… thì… | 既然决定了,就不要后悔。 Jìrán juédìng le, jiù búyào hòuhuǐ. Đã quyết định rồi thì đừng hối hận nữa. |
| 20 | 于是 | Thế là, vì vậy | 天开始下雨了,于是大家赶紧回家。 Tiān kāishǐ xiàyǔ le, yúshì dàjiā gǎnjǐn huí jiā. Trời bắt đầu mưa nên mọi người vội về nhà. |
| 21 | 结果 | Kết quả là | 我们找了半天,结果钥匙就在桌子上。 Wǒmen zhǎo le bàntiān, jiéguǒ yàoshi jiù zài zhuōzi shàng. Chúng tôi tìm mãi, kết quả chìa khóa lại ở ngay trên bàn. |
| 22 | 从来 | Chưa từng | 我从来没去过日本。 Wǒ cónglái méi qù guo Rìběn. Tôi chưa từng đến Nhật Bản. |
| 23 | 往往 | Thường thường | 成功的人往往有明确的目标。 Chénggōng de rén wǎngwǎng yǒu míngquè de mùbiāo. Người thành công thường có mục tiêu rõ ràng. |
| 24 | 偶尔 | Thỉnh thoảng | 他平时很忙,只是偶尔来看看父母。 Tā píngshí hěn máng, zhǐshì ǒu’ěr lái kànkan fùmǔ. Anh ấy bình thường rất bận, chỉ thỉnh thoảng mới về thăm bố mẹ. |
| 25 | 仍然 | Vẫn | 虽然失败了很多次,他仍然坚持自己的梦想。 Suīrán shībài le hěnduō cì, tā réngrán jiānchí zìjǐ de mèngxiǎng. Dù thất bại nhiều lần nhưng anh ấy vẫn kiên trì với ước mơ của mình. |
| 26 | 接着 | Tiếp theo | 他介绍完自己,接着开始演讲。 Tā jièshào wán zìjǐ, jiēzhe kāishǐ yǎnjiǎng. Anh ấy giới thiệu bản thân xong rồi tiếp tục bài phát biểu. |
| 27 | 同时 | Đồng thời | 我们要提高效率,同时保证质量。 Wǒmen yào tígāo xiàolǜ, tóngshí bǎozhèng zhìliàng. Chúng ta cần nâng cao hiệu suất đồng thời đảm bảo chất lượng. |
| 28 | 挺……的 | Khá, tương đối | 这本小说挺有意思的。 Zhè běn xiǎoshuō tǐng yǒu yìsi de. Cuốn tiểu thuyết này khá thú vị. |
| 29 | 差不多 | Gần như, xấp xỉ | 我们差不多用了两个小时才到。 Wǒmen chàbùduō yòng le liǎng ge xiǎoshí cái dào. Chúng tôi mất gần hai tiếng mới tới nơi. |
| 30 | 几乎 | Hầu như | 他几乎每天都去健身房。 Tā jīhū měitiān dōu qù jiànshēnfáng. Anh ấy hầu như ngày nào cũng đi tập gym. |
| 31 | 大概 | Khoảng, đại khái | 从这里到学校大概二十分钟。 Cóng zhèlǐ dào xuéxiào dàgài èrshí fēnzhōng. Từ đây đến trường khoảng 20 phút. |
| 32 | 并不 | Hoàn toàn không | 学汉语并不难,只要坚持。 Xué Hànyǔ bìng bù nán, zhǐyào jiānchí. Học tiếng Trung hoàn toàn không khó, chỉ cần kiên trì. |
| 33 | 肯定 | Chắc chắn | 只要努力,你肯定会成功。 Zhǐyào nǔlì, nǐ kěndìng huì chénggōng. Chỉ cần cố gắng, bạn chắc chắn sẽ thành công. |
| 34 | 确实 | Quả thực | 这家餐厅的菜确实很好吃。 Zhè jiā cāntīng de cài quèshí hěn hǎochī. Món ăn của nhà hàng này quả thực rất ngon. |
| 35 | 够 | Đủ | 这些钱够买一张机票了。 Zhèxiē qián gòu mǎi yì zhāng jīpiào le. Số tiền này đủ để mua một vé máy bay rồi. |
| 36 | 正好 | Vừa hay | 我到车站的时候,火车正好来了。 Wǒ dào chēzhàn de shíhou, huǒchē zhènghǎo lái le. Khi tôi đến ga thì tàu vừa hay tới. |
| 37 | 本来 | Vốn dĩ | 我本来想给你打电话,可是太晚了。 Wǒ běnlái xiǎng gěi nǐ dǎ diànhuà, kěshì tài wǎn le. Vốn dĩ tôi muốn gọi điện cho bạn nhưng đã quá muộn. |
| 38 | 原来 | Thì ra | 原来你也认识他。 Yuánlái nǐ yě rènshi tā. Thì ra bạn cũng quen anh ấy. |
| 39 | 实际上 | Thực ra | 他看起来很轻松,实际上压力很大。 Tā kàn qǐlái hěn qīngsōng, shíjìshang yālì hěn dà. Anh ấy trông có vẻ thoải mái nhưng thực ra áp lực rất lớn. |
| 40 | 尤其 | Đặc biệt | 我喜欢中国菜,尤其喜欢四川菜。 Wǒ xǐhuan Zhōngguó cài, yóuqí xǐhuan Sìchuān cài. Tôi thích món ăn Trung Quốc, đặc biệt là món Tứ Xuyên. |
Xem thêm ngữ pháp tại đây: ngữ pháp HSK 4
Đăng ký học trải nghiệm 2 buổi miễn phí:
Hotline/Zalo: 0943 292 292
Email: [email protected]
Fanpage: https://www.facebook.com/tiengtrungqteduquangngai
Địa chỉ: 220 Phan Bội Châu, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi




