QTEDU Quảng Ngãi

TỔNG HỢP CẤU TRÚC NGỮ PHÁP HSK 3

Cấu trúc ngữ pháp hsk 3 phần 1

Ngữ pháp HSK 3 là nền tảng quan trọng giúp người học nâng cao khả năng giao tiếp và chuẩn bị cho kỳ thi HSK. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp đầy đủ các cấu trúc ngữ pháp HSK 3 thường gặp kèm cách sử dụng và ví dụ minh họa dễ hiểu, giúp bạn học tập và ôn luyện hiệu quả hơn. 

I. Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp HSK 3

Việc học và hệ thống hóa các cấu trúc ngữ pháp HSK 3 sẽ giúp bạn nâng cao khả năng nghe, nói, đọc, viết cũng như tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Trung trong các tình huống thực tế. Đồng thời, đây cũng là nền tảng quan trọng để tiếp tục chinh phục các cấp độ cao hơn.

Dưới đây là tổng hợp những điểm ngữ pháp HSK 3 thường gặp nhất kèm công thức và cách sử dụng, giúp bạn dễ dàng ôn tập và ghi nhớ hiệu quả.

1. Bổ ngữ chỉ kết quả 好

Bổ ngữ chỉ kết quả được dùng sau động từ để diễn tả hành động đã được hoàn thành và khiến người nói cảm thấy hài lòng. 

So sánh
我吃完了。

Wǒ chī wán le.

Tôi ăn xong rồi.

我吃好了。

Wǒ chī hǎo le.

Tôi ăn xong rồi.

Hành động ăn đã hoàn thành.Hành động đã hoàn thành và người nói cảm thấy hài lòng về bữa ăn.

Ví dụ:

  • 今晚的电影小刚已经买好票了。
    Jīnwǎn de diànyǐng Xiǎogāng yǐjīng mǎi hǎo piào le.
    Tiểu Cương đã mua vé xem phim tối nay rồi.
  • 饭还没做好,请你等一会儿。
    Fàn hái méi zuò hǎo, qǐng nǐ děng yíhuìr.
    Cơm vẫn chưa nấu xong, bạn đợi một lát nhé.
  • 去旅游的东西准备好了吗?
    Qù lǚyóu de dōngxi zhǔnbèi hǎo le ma?
    Đồ dùng cho chuyến du lịch đã chuẩn bị xong chưa?
  • 我还没想好要不要跟你去呢。
    Wǒ hái méi xiǎng hǎo yàobuyào gēn nǐ qù ne.
    Tôi vẫn chưa quyết định được có nên đi cùng bạn hay không.

2. Cấu trúc diễn tả sự phủ định 一…也/都不 (没)…

Cấu trúc: 一 + lượng từ + danh từ + 也/都 + 不/没 + động từ

Ví dụ:

  • 我一个苹果也不想吃。
    Wǒ yí ge píngguǒ yě bù xiǎng chī.
    Tôi không muốn ăn dù chỉ một quả táo.
  • 昨天他一件衣服都没买。
    Zuótiān tā yí jiàn yīfu dōu méi mǎi.
    Hôm qua anh ấy không mua lấy một bộ quần áo nào.
  • 小丽一杯茶也没喝。
    Xiǎolì yì bēi chá yě méi hē.
    Tiểu Lệ không uống dù chỉ một cốc trà.
  • 手机、电脑、地图,一个也不能少。
    Shǒujī, diànnǎo, dìtú, yí ge yě bù néng shǎo.
    Điện thoại, máy tính và bản đồ, không được thiếu bất cứ thứ nào.

Lưu ý: “一 + lượng từ” có thể thay thế bằng 一点儿 

Ví dụ:

  • 我一点儿东西也不想吃。
    Wǒ yìdiǎnr dōngxi yě bù xiǎng chī.
    Tôi không muốn ăn bất cứ thứ gì.
  • 这个星期我很忙,一点儿时间也没有。
    Zhège xīngqī wǒ hěn máng, yìdiǎnr shíjiān yě méiyǒu.
    Tuần này tôi rất bận, không có chút thời gian nào cả.
  • 今天上午我一点儿咖啡都没喝。
    Jīntiān shàngwǔ wǒ yìdiǎnr kāfēi dōu méi hē.
    Sáng nay tôi không uống chút cà phê nào.
  • 我一点儿钱都没带,所以不能买衣服。
    Wǒ yìdiǎnr qián dōu méi dài, suǒyǐ bù néng mǎi yīfu.
    Tôi không mang theo chút tiền nào nên không thể mua quần áo.
Cấu trúc: 一点儿也/都不 + tính từ 

Ví dụ:

  • 他一点儿也不累。
    Tā yìdiǎnr yě bù lèi.
    Anh ấy hoàn toàn không mệt.
  • 南方一点儿都不冷。
    Nánfāng yìdiǎnr dōu bù lěng.
    Miền Nam hoàn toàn không lạnh.
  • 那个地方一点儿也不远。
    Nàge dìfang yìdiǎnr yě bù yuǎn.
    Nơi đó không hề xa.
  • 你怎么一点儿也不着急?
    Nǐ zěnme yìdiǎnr yě bù zháojí?
    Sao bạn lại không hề lo lắng chút nào vậy?

3. Liên từ 那

那 được dùng ở đầu câu để đưa ra kết luận, suy đoán hoặc nhận xét dựa trên nội dung đã được nhắc đến trước đó.

Ví dụ:

A: 我不想去看电影。
Wǒ bù xiǎng qù kàn diànyǐng.
Tôi không muốn đi xem phim.

B: 那我也不去了。
Nà wǒ yě bù qù le.
Vậy thì tôi cũng không đi nữa.

4. Bổ ngữ chỉ phương hướng đơn giản 

Trong tiếng Trung, cấu trúc “động từ + 来/去” được dùng để chỉ phương hướng của hành động, 来 (lái) biểu thị hướng tiến về phía người nói, 去 (qù) biểu thị hướng rời xa người nói. Các động từ phương hướng thường gặp: 上、下、进、出、回、过、起.

Ví dụ:

  • 我们在楼上等你呢,你上来吧。(说话的人在楼上)
    Wǒmen zài lóushàng děng nǐ ne, nǐ shàng lái ba.
    Chúng tôi đang đợi bạn ở trên lầu, bạn lên đây đi.
  • 谁在外边?你出去看看吧。(“你”在屋里)
    Shéi zài wàibian? Nǐ chū qù kànkan ba.
    Ai ở bên ngoài vậy? Bạn ra ngoài xem thử đi.
  • 汉语书你带来了吗?
    Hànyǔ shū nǐ dài lái le ma?
    Bạn đã mang sách tiếng Trung đến chưa?
  • 那边树多,我们过去做一下吧。
    Nàbiān shù duō, wǒmen guò qù zuò yíxià ba.
    Bên đó có nhiều cây, chúng ta qua đó ngồi một lát nhé.

Nếu tân ngữ là danh từ chỉ nơi chốn: Tân ngữ phải đặt trước 来/去.

Ví dụ: 

  • 老师进教室来了。
    Lǎoshī jìn jiàoshì lái le.
    Giáo viên đã vào lớp học.
  • 朋友回家去了。
    Péngyou huí jiā qù le.
    Bạn tôi đã về nhà rồi.

Nếu tân ngữ là danh từ chỉ sự vật: Có thể đặt tân ngữ trước hoặc sau 来/去.

Ví dụ:

  • 帮我买来点儿面包。
    Bāng wǒ mǎi lái diǎnr miànbāo.
    Mua giúp tôi một ít bánh mì mang tới nhé.
  • 你搬这把椅子去吧。
    Nǐ bān zhè bǎ yǐzi qù ba.
    Bạn mang chiếc ghế này đi đi.

5. Cấu trúc diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp

Cấu trúc: Động từ 1 + 了,就 + Động từ 2

Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp, hành động thứ hai diễn ra ngay sau khi hành động thứ nhất kết thúc.

Ví dụ:

  • 我下了课就吃饭。
    Wǒ xià le kè jiù chīfàn.
    Tôi tan học là đi ăn cơm ngay.
  • 妈妈起了床就做早饭。
    Māma qǐ le chuáng jiù zuò zǎofàn.
    Mẹ vừa thức dậy là làm bữa sáng.
  • 小刚拿了伞就下来。
    Xiǎogāng ná le sǎn jiù xiàlái.
    Tiểu Cương lấy ô xong thì đi xuống ngay.
  • 你每天晚上吃了饭就睡觉。
    Nǐ měitiān wǎnshang chī le fàn jiù shuìjiào.
    Tối nào bạn cũng ăn cơm xong là đi ngủ.

Nếu câu có hai chủ ngữ thì đặt chủ ngữ thứ hai trước 就.

Ví dụ:

  • 你下了课我们就去书店。
    Nǐ xià le kè wǒmen jiù qù shūdiàn.
    Sau khi bạn tan học, chúng ta sẽ đi hiệu sách.
  • 老师进了教室我们就对他说“生日快乐”。
    Lǎoshī jìn le jiàoshì wǒmen jiù duì tā shuō “Shēngrì kuàilè”.
    Giáo viên vừa vào lớp là chúng tôi chúc thầy/cô sinh nhật vui vẻ.
  • 爸爸回来了我们就吃饭。
    Bàba huílai le wǒmen jiù chīfàn.
    Bố về là cả nhà ăn cơm.
  • 他到了办公室我就告诉他。
    Tā dào le bàngōngshì wǒ jiù gàosu tā.
    Anh ấy đến văn phòng thì tôi sẽ báo cho anh ấy biết.

6. Câu hỏi có cấu trúc 能……吗? 

能……吗? được dùng trong câu hỏi tu từ. Nếu thành phần đứng giữa ở dạng khẳng định thì câu mang ý nghĩa phủ định; nếu ở dạng phủ định thì câu mang ý nghĩa khẳng định. 

Ví dụ:

A: 为什么我的汉语学得不好?
Wèishénme wǒ de Hànyǔ xué de bù hǎo?
Tại sao tiếng Trung của tôi học mãi không tốt?

B: 你不做作业,也不做练习,能学好吗?(不能学好)
Nǐ bù zuò zuòyè, yě bù zuò liànxí, néng xué hǎo ma?
Bạn không làm bài tập, cũng không luyện tập, sao có thể học tốt được? (Không thể học tốt.)

7. 还是 và 或者

还是 (háishi)或者 (huòzhě) đều dùng để diễn tả sự lựa chọn. 
还是 thường dùng trong câu hỏi. 或者 thường dùng trong câu trần thuật. 

Ví dụ:

  • 你要喝咖啡还是喝茶?
    Nǐ yào hē kāfēi háishi hē chá?
    Bạn muốn uống cà phê hay trà?
  • 明天是晴天还是阴天?
    Míngtiān shì qíngtiān háishi yīntiān?
    Ngày mai trời nắng hay trời âm u?
  • 今天晚上吃米饭或者面条都可以。
    Jīntiān wǎnshang chī mǐfàn huòzhě miàntiáo dōu kěyǐ.
    Tối nay ăn cơm hoặc mì đều được.
  • 天冷了或者工作累了的时候,喝杯热茶很舒服。
    Tiān lěng le huòzhě gōngzuò lèi le de shíhou, hē bēi rè chá hěn shūfu.
    Khi trời lạnh hoặc lúc làm việc mệt, uống một cốc trà nóng rất dễ chịu.

Đối với những câu có mệnh đề mang hình thức nghi vấn, chỉ dùng 还是 .

Ví dụ:

  • 周太太40岁还是50岁,我们不知道。
    Zhōu tàitai sìshí suì háishi wǔshí suì, wǒmen bù zhīdào.
    Bà Chu 40 tuổi hay 50 tuổi, chúng tôi không biết.
  • 小丽还没想好周末去爬山还是去看电影。
    Xiǎolì hái méi xiǎng hǎo zhōumò qù páshān háishi qù kàn diànyǐng.
    Tiểu Lệ vẫn chưa quyết định cuối tuần đi leo núi hay đi xem phim.

8. Cách diễn tả sự tồn tại

Cấu trúc: Từ/cụm từ chỉ vị trí + 动词 + 着 + từ chỉ số đếm + lượng từ + danh từ

Cấu trúc này dùng để diễn tả ở một vị trí nào đó có vật hoặc người nào đó tồn tại. Các động từ thường gặp: 放、写、坐、住… Thông thường sử dụng danh từ không xác định như: 一本书、几个人, không dùng danh từ xác định như 这本书、周经理.

Ví dụ:

  • 桌子上放着一杯咖啡。
    Zhuōzi shàng fàngzhe yì bēi kāfēi.
    Trên bàn có một cốc cà phê.
  • 我家楼上住着一个老师。
    Wǒ jiā lóushàng zhùzhe yí ge lǎoshī.
    Trên tầng nhà tôi có một giáo viên đang sống.
  • 上面写着320元。
    Shàngmiàn xiězhe sān bǎi èrshí yuán.
    Bên trên ghi 320 tệ.
  • 桌子上放着很多饮料。
    Zhuōzi shàng fàngzhe hěn duō yǐnliào.
    Trên bàn có rất nhiều đồ uống.
Dạng phủ định: Từ/cụm từ chỉ vị trí + 没 + động từ + 着 + cụm danh từ

Ví dụ

  • 桌子上没放着咖啡。
    Zhuōzi shàng méi fàngzhe kāfēi.
    Trên bàn không có cà phê.
  • 我家楼上没住着老师。
    Wǒ jiā lóushàng méi zhùzhe lǎoshī.
    Trên tầng nhà tôi không có giáo viên nào sinh sống.

9. Trợ động từ 会 

Trợ động từ 会 (huì) được dùng để chỉ khả năng, dự đoán hoặc những sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai. 

Ví dụ:

  • 你穿得那么少,会感冒的。
    Nǐ chuān de nàme shǎo, huì gǎnmào de.
    Bạn mặc ít như vậy sẽ bị cảm đấy.
  • 别担心,我会照顾好自己。
    Bié dānxīn, wǒ huì zhàogù hǎo zìjǐ.
    Đừng lo, tôi sẽ tự chăm sóc bản thân thật tốt.

10. Cấu trúc 又……又…… 

Cấu trúc: 又 + tính từ 1 + 又 + tính từ 2

Dùng để diễn tả hai đặc điểm cùng tồn tại ở một người hoặc sự vật. 

Ví dụ:

  • 这个西瓜又大又甜。
    Zhège xīguā yòu dà yòu tián.
    Quả dưa hấu này vừa to vừa ngọt.
  • 外边又黑又冷。
    Wàibian yòu hēi yòu lěng.
    Bên ngoài vừa tối vừa lạnh.
  • 服务员又年轻又漂亮。
    Fúwùyuán yòu niánqīng yòu piàoliang.
    Nhân viên phục vụ vừa trẻ vừa xinh đẹp.

11. Cấu trúc: Động từ 1 + 着 + (tân ngữ 1) + động từ 2 + (tân ngữ 2) 

Cấu trúc này dùng để diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời. Trong đó, hành động thứ nhất là hành động đi kèm hoặc cho biết phương thức thực hiện hành động thứ hai. 

Ví dụ:

  • 弟弟吃着苹果写作业。
    Dìdi chīzhe píngguǒ xiě zuòyè.
    Em trai vừa ăn táo vừa làm bài tập.
  • 周先生和周太太坐着看电视。
    Zhōu xiānsheng hé Zhōu tàitai zuòzhe kàn diànshì.
    Ông Chu và bà Chu ngồi xem tivi.

12. Trợ từ 了 chỉ sự thay đổi 

Trợ từ ngữ khí được dùng ở cuối câu trần thuật để biểu thị sự thay đổi của tình huống hoặc sự xuất hiện của một trạng thái mới. 

Ví dụ:

  • 上个月很冷,现在天气不那么冷了。
    Shàng ge yuè hěn lěng, xiànzài tiānqì bú nàme lěng le.
    Tháng trước rất lạnh, bây giờ thời tiết không còn lạnh như vậy nữa.
  • 我前几天有点儿发烧,现在好多了。
    Wǒ qián jǐ tiān yǒudiǎnr fāshāo, xiànzài hǎo duō le.
    Vài ngày trước tôi bị sốt nhẹ, bây giờ đỡ nhiều rồi.

13. Cấu trúc 越来越 + tính từ/động từ chỉ trạng thái tâm lý 

Cấu trúc 越来越 + tính từ/động từ chỉ trạng thái tâm lý dùng để diễn tả sự thay đổi về mức độ theo thời gian, mang nghĩa “ngày càng…”. 

Ví dụ:

  • 我认识的汉字越来越多。
    Wǒ rènshi de Hànzì yuèláiyuè duō.
    Số chữ Hán tôi biết ngày càng nhiều.
  • 你越来越漂亮。
    Nǐ yuèláiyuè piàoliang.
    Bạn ngày càng xinh đẹp.

14. Bổ ngữ chỉ khả năng: Động từ + 得/不 + bổ ngữ chỉ khả năng 

Cấu trúc Động từ + 得 + bổ ngữ diễn tả khả năng đạt được kết quả hoặc hoàn thành mục tiêu nào đó. Cấu trúc Động từ + 不 + bổ ngữ diễn tả không có khả năng đạt được kết quả hoặc mục tiêu đó.

Ví dụ:

  • 我看得清楚那个汉字。
    Wǒ kàn de qīngchu nàge Hànzì.
    Tôi nhìn rõ chữ Hán đó.
  • 楼太高了,我上不去。
    Lóu tài gāo le, wǒ shàng bu qù.
    Tòa nhà cao quá, tôi không lên được.

15. Cấu trúc hỏi vị trí: Danh từ + 呢 

Cấu trúc Danh từ + 呢 được dùng để hỏi người hoặc sự vật đang ở đâu. 

Ví dụ:

A: 你的书呢?放在哪儿了?
Nǐ de shū ne? Fàng zài nǎr le?
Sách của bạn đâu rồi? Để ở đâu vậy?

B: 就在桌子上啊。
Jiù zài zhuōzi shàng a.
Ngay trên bàn mà.

16. 刚 và 刚才 

刚 (gāng) là phó từ, 刚才 (gāngcái) là danh từ thời gian. Cả hai đều diễn tả hành động vừa mới xảy ra. 
có phạm vi rộng hơn, có thể chỉ một khoảng thời gian ngắn tùy theo ngữ cảnh của người nói. 

thường đứng trước động từ. 

刚才 thường chỉ một thời điểm rất gần trước lúc nói (vài phút trước). 

刚才 có thể đứng đầu câu hoặc trước động từ. 

Ví dụ với 刚:

  • 爸爸刚出去。
    Bàba gāng chūqù.
    Bố vừa mới ra ngoài.
  • 我刚喝完一杯咖啡。
    Wǒ gāng hē wán yì bēi kāfēi.
    Tôi vừa uống xong một cốc cà phê.

Ví dụ với 刚才:

  • 爸爸刚才出去了。
    Bàba gāngcái chūqù le.
    Bố vừa mới ra ngoài.
  • 刚才我喝了一杯咖啡。
    Gāngcái wǒ hē le yì bēi kāfēi.
    Vừa nãy tôi đã uống một cốc cà phê.

17. Bổ ngữ thời lượng 

Cấu trúc: “Chủ ngữ + động từ + 了 + khoảng thời gian + tân ngữ”. Dùng để diễn tả hành động/trạng thái xảy ra hoặc kéo dài trong khoảng thời gian bao lâu.

Ví dụ: 

  • 他工作了三年。
    Tā gōngzuò le sān nián.
    Anh ấy đã làm việc được ba năm.
  • 我们坐了一个小时公共汽车。
    Wǒmen zuò le yí ge xiǎoshí gōnggòng qìchē.
    Chúng tôi đã đi xe buýt một tiếng đồng hồ.
Cấu trúc: “Chủ ngữ + động từ + 了 + khoảng thời gian + tân ngữ + 了” diễn tả khoảng thời gian mà hành động đã xảy ra và hành động đó vẫn đang tiếp diễn. 

Ví dụ:

  • 我学习了一年汉语了。
    Wǒ xuéxí le yì nián Hànyǔ le.
    Tôi đã học tiếng Trung được một năm rồi.
  • 她看了半个小时电视了。
    Tā kàn le bàn ge xiǎoshí diànshì le.
    Cô ấy đã xem tivi được nửa tiếng rồi.

18. Cách diễn tả sự hứng thú 

Cấu trúc: 对。。。感兴趣 (Duì… gǎn xìngqù ) và 对。。。有兴趣 (duì… yǒu xìngqù ) thường được dùng để diễn tả sự hứng thú với điều gì đó. 

Dạng phủ định: 对。。。不感兴趣 (Duì… bù gǎn xìngqù) và 对。。。没(有)兴趣 (duì… méi (yǒu) xìngqù)

Ví dụ:

  • 他们对电影感兴趣。
    Tāmen duì diànyǐng gǎn xìngqù.
    Họ hứng thú với phim ảnh.
  • 我儿子对打篮球不感兴趣。
    Wǒ érzi duì dǎ lánqiú bù gǎn xìngqù.
    Con trai tôi không hứng thú với việc chơi bóng rổ.

19. Cách diễn tả thời gian với 半, 刻 hoặc 差 

1:30 12:15 12:45 11:55 
一点半 

Yī diǎn bàn

Một giờ rưỡi 

十二点一刻

Shí’èr diǎn yí kè

Mười hai giờ mười lăm phút

差一刻一点

Chà yí kè yì diǎn

Một giờ kém mười lăm phút

差五分十二点。

Chà wǔ fēn shí’èr diǎn

Mười hai giờ kém năm phút

20. 又 và 再 

Cả hai phó từ 又 và 再 đều có thể được dùng trước động từ để chỉ một hành động/tình huống được lặp lại. 
又 + động từ cho biết hành động/tình huống đó đã xảy ra. 再 + động từ cho biết hành động/tình huống đó chưa xảy ra. 
Ví dụ:

  • 上个星期我买了一条裙子,昨天又买了一条。
    Shàng ge xīngqī wǒ mǎi le yì tiáo qúnzi, zuótiān yòu mǎi le yì tiáo.
    Tuần trước tôi mua một chiếc váy, hôm qua lại mua thêm một chiếc nữa.
  • 你上午已经喝了一杯咖啡,下午怎么又喝了一杯?
    Nǐ shàngwǔ yǐjīng hē le yì bēi kāfēi, xiàwǔ zěnme yòu hē le yì bēi?
    Buổi sáng bạn đã uống một cốc cà phê rồi, sao buổi chiều lại uống thêm một cốc nữa?
Ví dụ:

  • 你只吃了一点儿饭,再吃一点儿吧。
    Nǐ zhǐ chī le yìdiǎnr fàn, zài chī yìdiǎnr ba.
    Bạn chỉ ăn một ít cơm thôi, ăn thêm một chút nữa đi.
  • 家里只有一个面包了,我们再买一些吧。
    Jiālǐ zhǐ yǒu yí ge miànbāo le, wǒmen zài mǎi yìxiē ba.
    Trong nhà chỉ còn một ổ bánh mì thôi, chúng ta mua thêm một ít nữa đi.

21. Đại từ nghi vấn được sử dụng linh hoạt (1) 

就 có thể được dùng ở giữa hai đại từ nghi vấn giống nhau. Trong trường hợp này, hai đại từ nghi vấn không diễn tả nghi vấn mà chỉ đối tượng giống nhau. 

Ví dụ:

  • 什么东西便宜我就买什么。
    Shénme dōngxi piányi wǒ jiù mǎi shénme.
    Thứ gì rẻ thì tôi mua thứ đó.
  • 你哪天有时间就哪天来我家吧。
    Nǐ nǎ tiān yǒu shíjiān jiù nǎ tiān lái wǒ jiā ba.
    Ngày nào bạn có thời gian thì ngày đó đến nhà tôi nhé.

22. Cấu trúc 越A越B (Yuè A yuè B)

Cấu trúc “越A越B” (Càng A càng B) diễn tả ý B thay đổi theo sự biến đổi của A. 

Ví dụ:

  • 雨越下越大。
    Yǔ yuè xià yuè dà.
    Mưa càng lúc càng to.
  • 你的中文越说越好。
    Nǐ de Zhōngwén yuè shuō yuè hǎo.
    Tiếng Trung của bạn càng nói càng tốt.

23. Cấu trúc so sánh (1) A 跟 B 一样 (+ tính từ) 

Cấu trúc “A 跟 B 一样” (A gēn B yíyàng, A giống B / A và B như nhau) diễn tả ý A và B giống nhau. Nếu muốn chỉ rõ khía cạnh được so sánh, ta thêm tính từ vào sau cấu trúc này, chẳng hạn 一样大 có nghĩa là kích cỡ như nhau. Để có dạng phủ định, ta thêm 不 vào trước 一样. 

Ví dụ:

  •  这本书跟那本书一样。
    Zhè běn shū gēn nà běn shū yíyàng.
    Quyển sách này giống quyển sách kia.
  • 儿子跟爸爸一样高。
    Érzi gēn bàba yíyàng gāo.
    Con trai cao bằng bố.

24. Cấu trúc so sánh (2): A 比 B + tính từ + 一点儿 / 一些 / 得多 / 多了 

Những từ như 一点儿, 一些, 得多 hoặc 多了 có thể được dùng sau tính từ trong câu có từ 比 để chỉ mức độ chênh lệch giữa các sự vật. 一点儿 và 一些 chỉ mức độ chênh lệch không lớn, còn 得多 và 多了 chỉ mức độ chênh lệch rất lớn. 

Ví dụ:

  • 大山比大卫矮一点儿。
    Dàshān bǐ Dàwèi ǎi yìdiǎnr.
    Đại Sơn thấp hơn David một chút.
  • 我今天起得比昨天晚一些。
    Wǒ jīntiān qǐ de bǐ zuótiān wǎn yìxiē.
    Hôm nay tôi dậy muộn hơn hôm qua một chút.

Hình thức phủ định của cấu trúc này là “A 没有 B” (+这么/那么) + tính từ. 

Ví dụ:

  • 咖啡没有茶好喝。
    Kāfēi méiyǒu chá hǎohē.
    Cà phê không ngon bằng trà.
  • 他没有我这么高。
    Tā méiyǒu wǒ zhème gāo.
    Anh ấy không cao bằng tôi.

25. Cách diễn tả số ước lượng (1) 

Trong tiếng Trung Quốc, hai từ chỉ số đếm liên tiếp có thể được đặt cạnh nhau để diễn tả số ước lượng, chẳng hạn 一两、两三、三四、五六、七八、八九. 

Ví dụ:

  • 我每天学习一两个小时汉语。
    Wǒ měitiān xuéxí yì liǎng ge xiǎoshí Hànyǔ.
    Mỗi ngày tôi học tiếng Trung khoảng một đến hai tiếng.
  • 你都喝了三四杯咖啡了,别再喝了。
    Nǐ dōu hē le sān sì bēi kāfēi le, bié zài hē le.
    Bạn đã uống ba bốn cốc cà phê rồi, đừng uống nữa.

26. Câu có từ 把 (1): A 把 B + động từ + … 

Mẫu câu “A 把 B + động từ + …” chỉ một hành động được thực hiện và có tác động đến người/sự vật xác định, thường được dùng để đưa ra đề nghị hay mệnh lệnh. Trong mẫu câu này, A là chủ thể của hành động còn B là đối tượng chịu tác động của hành động. Cả A và B phải là người/sự vật cụ thể hoặc những đối tượng mà người nói và người nghe đều biết. 

Cấu trúc: A 把 B + 动词 + 其他成分

Ví dụ:

  • 请你把衣服洗了。
    Qǐng nǐ bǎ yīfu xǐ le.
    Xin bạn giặt quần áo đi.
  • 帮我把这本词典还了。
    Bāng wǒ bǎ zhè běn cídiǎn huán le.
    Giúp tôi trả cuốn từ điển này nhé.

Phó từ phủ định, động từ năng nguyện… phải được đặt trước từ

Ví dụ:

  • 你没把书给我。
    Nǐ méi bǎ shū gěi wǒ.
    Bạn đã không đưa sách cho tôi.
  • 你别把手机忘了。
    Nǐ bié bǎ shǒujī wàng le.
    Đừng quên điện thoại nhé.

27. Cách diễn tả số ước lượng (2): 左右 

Trong tiếng Trung Quốc, 左右 được dùng sau chữ số để diễn tả số ước lượng, chẳng hạn 三点左右 (khoảng 3 giờ), 五个左右 (khoảng năm cái), 十年左右 (khoảng mười năm). 

Ví dụ:

  • 周末我一般十点左右起床。
    Zhōumò wǒ yìbān shí diǎn zuǒyòu qǐchuáng.
    Cuối tuần tôi thường thức dậy khoảng 10 giờ.
  • 我们公司有五百人左右。
    Wǒmen gōngsī yǒu wǔbǎi rén zuǒyòu.
    Công ty chúng tôi có khoảng 500 người.

28. 就 và 才 

就 và 才 đều có thể đứng trước động từ để làm trạng ngữ. 
就 diễn tả rằng theo quan điểm của người nói thì hành động xảy ra sớm hoặc được thực hiện nhanh chóng, thuận lợi. 才 diễn tả rằng theo quan điểm của người nói thì hành động xảy ra muộn hoặc được thực hiện chậm trễ, không thuận lợi. 
我早上五点就起床了。
Wǒ zǎoshang wǔ diǎn jiù qǐchuáng le.
Tôi đã thức dậy từ 5 giờ sáng.

坐飞机一个小时就到了。
Zuò fēijī yí ge xiǎoshí jiù dào le.
Đi máy bay chỉ một tiếng là đến nơi.

八点上课,他九点才起床。
Bā diǎn shàngkè, tā jiǔ diǎn cái qǐchuáng.
8 giờ học mà 9 giờ anh ấy mới thức dậy.

坐火车八个小时才能到。
Zuò huǒchē bā ge xiǎoshí cái néng dào.
Đi tàu hỏa phải mất 8 tiếng mới đến nơi.

29. Câu có từ 把 (2): A 把 B + động từ + 在/到/给… 

Trong tiếng Trung Quốc, câu có từ 把 thường được dùng để diễn tả một hành động được thực hiện và có tác động đến người hoặc sự vật xác định, làm thay đổi vị trí của người hay sự vật đó. 

Cấu trúc: A 把 B + 动词 + 在 / 到 + vị trí

Ví dụ:

  • 我把照片放在你包里了。
    Wǒ bǎ zhàopiàn fàng zài nǐ bāo lǐ le.
    Tôi đã bỏ tấm ảnh vào trong túi của bạn.
  • 老师把作业放在桌子上了。
    Lǎoshī bǎ zuòyè fàng zài zhuōzi shàng le.
    Giáo viên đã đặt bài tập lên bàn.

Mẫu câu “A 把 B + động từ + 给 + người nào đó” được dùng để diễn tả một hành động làm thay đổi người sở hữu hay sử dụng một vật. 

Ví dụ:

  • 我把鲜花送给老师了。
    Wǒ bǎ xiānhuā sòng gěi lǎoshī le.
    Tôi đã tặng hoa tươi cho giáo viên.
  • 我朋友把书借给我了。
    Wǒ péngyou bǎ shū jiè gěi wǒ le.
    Bạn tôi đã cho tôi mượn sách.

II. Phương pháp học ngữ pháp HSK 3 hiệu quả

Ngữ pháp HSK 3 có số lượng cấu trúc nhiều hơn và phức tạp hơn so với các cấp độ trước. Vì vậy, thay vì học thuộc lòng từng công thức, người học nên kết hợp giữa việc hiểu cách dùng và luyện tập thường xuyên trong ngữ cảnh thực tế. Dưới đây là một số phương pháp giúp bạn ghi nhớ ngữ pháp HSK 3 hiệu quả hơn.

1. Đặt câu với mỗi cấu trúc ngữ pháp

Sau khi học một điểm ngữ pháp mới, hãy tự đặt từ 3-5 câu để vận dụng ngay. Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp bạn ghi nhớ lâu hơn và sử dụng ngữ pháp tự nhiên hơn khi giao tiếp.

2. Kết hợp ngữ pháp với nghe và đọc

Khi nghe hội thoại hoặc đọc các bài khóa HSK 3, hãy chú ý tìm và phân tích những cấu trúc ngữ pháp đã học. Đây là cách hiệu quả để hiểu cách sử dụng ngữ pháp trong tình huống thực tế.

3. Ôn tập bằng sơ đồ tư duy

Sử dụng sơ đồ tư duy để tổng hợp các điểm ngữ pháp quan trọng giúp việc ôn tập trở nên trực quan và dễ nhớ hơn, đặc biệt trong giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi HSK 3.

4. Luyện đề HSK 3 thường xuyên

Các bài tập và đề thi thử sẽ giúp bạn làm quen với cách ra đề, phát hiện những điểm ngữ pháp còn yếu và cải thiện khả năng vận dụng ngữ pháp trong bài thi thực tế.


Đăng ký học trải nghiệm 2 buổi miễn phí:

Hotline/Zalo: 0943 292 292

Email: [email protected]

Fanpage: https://www.facebook.com/tiengtrungqteduquangngai

Địa chỉ: 220 Phan Bội Châu, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang