Dự án 211 là chương trình xây dựng các trường đại học trọng điểm của Trung Quốc nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học và năng lực nghiên cứu khoa học. Các trường thuộc dự án 211 đều là những đại học có thế mạnh đào tạo, nhiều ngành học nổi bật và được nhiều du học sinh quốc tế lựa chọn. Bài viết dưới đây tổng hợp danh sách các trường thuộc dự án 211 Trung Quốc để bạn tham khảo khi tìm hiểu du học.
I. Dự án 211 Trung Quốc là gì?
1. Khái niệm về dự án 211 (Project 211)
Dự án 211 (Project 211 – 211工程) là chương trình phát triển giáo dục đại học trọng điểm do Chính phủ Trung Quốc triển khai từ năm 1995, với mục tiêu xây dựng và nâng cao chất lượng một nhóm các trường đại học, ngành học có tiềm năng trở thành nền tảng phát triển khoa học, công nghệ và đào tạo nhân lực chất lượng cao.
Tên gọi “211” mang ý nghĩa hướng tới thế kỷ 21 và tập trung phát triển khoảng 100 trường đại học cùng các ngành học trọng điểm. Các trường được lựa chọn trong dự án sẽ nhận được sự đầu tư lớn về cơ sở vật chất, nguồn lực nghiên cứu, đội ngũ giảng viên và chương trình đào tạo nhằm nâng cao vị thế trong hệ thống giáo dục Trung Quốc.
Trong nhiều năm, các trường thuộc dự án 211 được xem là nhóm đại học có chất lượng đào tạo tốt, có nhiều ngành thế mạnh và là lựa chọn phổ biến của sinh viên trong nước cũng như du học sinh quốc tế.
2. Mục tiêu và vai trò của dự án 211
Dự án 211 đóng vai trò quan trọng trong quá trình nâng cấp hệ thống giáo dục đại học Trung Quốc. Thông qua chương trình này, Chính phủ Trung Quốc hướng tới:
- Nâng cao chất lượng đào tạo đại học: Các trường thuộc dự án được ưu tiên đầu tư để cải thiện chương trình giảng dạy, phương pháp đào tạo và chất lượng đầu ra của sinh viên.
- Thúc đẩy nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ: Dự án hỗ trợ các trường phát triển phòng nghiên cứu, các công trình khoa học và năng lực sáng tạo trong nhiều lĩnh vực.
- Cải thiện cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên: Các trường được đầu tư về hệ thống học tập, phòng thí nghiệm, thư viện, đồng thời thu hút nhiều giảng viên và chuyên gia có trình độ cao.
- Tăng sức cạnh tranh của đại học Trung Quốc trên thế giới: Việc phát triển các trường trọng điểm giúp Trung Quốc nâng cao vị thế giáo dục, mở rộng hợp tác quốc tế và thu hút sinh viên nước ngoài.
II. Danh sách các trường thuộc dự án 211 của Trung Quốc
Danh sách các trường thuộc dự án 211 Trung Quốc được phân bố tại nhiều tỉnh, thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Giang Tô, Hồ Bắc, Thiểm Tây… Dưới đây là bảng tổng hợp các trường 211 tiêu biểu gồm tên trường bằng tiếng Việt, tên tiếng Trung và khu vực đào tạo để bạn dễ dàng tham khảo khi tìm hiểu du học Trung Quốc.
Bảng các trường thuộc dự án 211 của Trung Quốc
| STT | Tên trường | Tên tiếng Trung | Thuộc tỉnh/thành phố |
| 1 | Đại học Bắc Kinh | 北京大学 | Bắc Kinh |
| 2 | Đại học Thanh Hoa | 清华大学 | |
| 3 | Đại học Nhân dân Trung Quốc | 中国人民大学 | |
| 4 | Đại học Sư phạm Bắc Kinh | 北京师范大学 | |
| 5 | Đại học Hàng không Vũ trụ Bắc Kinh | 北京航空航天大学 | |
| 6 | Đại học Nông nghiệp Trung Quốc | 中国农业大学 | |
| 7 | Đại học Công nghiệp Bắc Kinh | 北京工业大学 | |
| 8 | Học viện Công nghệ Bắc Kinh | 北京理工大学 | |
| 9 | Đại học Công nghệ Hóa học Bắc Kinh | 北京化工大学 | |
| 10 | Đại học Bưu chính Viễn thông Bắc Kinh | 北京邮电大学 | |
| 11 | Đại học Lâm nghiệp Bắc Kinh | 北京林业大学 | |
| 12 | Đại học Trung y Bắc Kinh | 北京中医药大学 | |
| 13 | Đại học Ngoại ngữ Bắc Kinh | 北京外国语大学 | |
| 14 | Đại học Giao thông Bắc Kinh | 北京交通大学 | |
| 15 | Đại học Truyền thông Trung Quốc | 中国传媒大学 | |
| 16 | Đại học Thương mại Kinh tế Đối ngoại | 对外经济贸易大学 | |
| 17 | Nhạc viện Trung ương | 中央音乐学院 | |
| 18 | Đại học Địa chất Trung Quốc | 中国地质大学 | |
| 19 | Đại học Chính trị Pháp luật Trung Quốc | 中国政法大学 | |
| 20 | Đại học Dầu khí Trung Quốc | 中国石油大学 | |
| 21 | Đại học Điện lực Hoa Bắc | 华北电力大学 | |
| 22 | Đại học Kinh tế Tài chính Trung Ương | 中央财经大学 | |
| 23 | Đại học Thể thao Bắc Kinh | 北京体育大学 | |
| 24 | Đại học Khoáng nghiệp Trung Quốc | 中国矿业大学 | |
| 25 | Đại học Dân tộc Trung ương | 中央民族大学 | |
| 26 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Bắc Kinh | 北京科技大学 | |
| 27 | Đại học Ngoại ngữ Thượng Hải | 上海外国语大学 | Thượng Hải |
| 28 | Đại học Sư phạm Hoa Đông | 华东师范大学 | |
| 29 | Đại học Đông Hoa | 东华大学 | |
| 30 | Đại học Bách khoa Hoa Đông | 华东理工大学 | |
| 31 | Đại học Giao thông Thượng Hải | 上海交通大学 | |
| 32 | Đại học Phục Đán | 复旦大学 | |
| 33 | Đại học Thượng Hải | 上海大学 | |
| 34 | Đại học Tài chính Kinh tế Thượng Hải | 上海财经大学 | |
| 35 | Đại học Đồng Tế | 同济大学 | |
| 36 | Đại học Y Hải quân | 中国人民解放军海军军医大学 | |
| 37 | Đại học Nam Kinh | 南京大学 | Giang Tô |
| 38 | Đại học Tô Châu | 苏州大学 | |
| 39 | Đại học Khoáng nghiệp Trung Quốc | 中国矿业大学 | |
| 40 | Đại học Hà Hải | 河海大学 | |
| 41 | Đại học Giang Nam | 江南大学 | |
| 42 | Đại học Hàng không Vũ trụ Nam Kinh | 南京航空航天大学 | |
| 43 | Đại học Đông Nam | 东南大学 | |
| 44 | Đại học Sư phạm Nam Kinh | 南京师范大学 | |
| 45 | Đại học Dược khoa Trung Quốc | 中国药科大学 | |
| 46 | Đại học Bách khoa Nam Kinh | 南京理工大学 | |
| 47 | Đại học Nông nghiệp Nam Kinh | 南京农业大学 | |
| 48 | Đại học Vũ Hán | 武汉大学 | Hồ Bắc |
| 49 | Đại học Bách khoa Vũ Hán | 武汉理工大学 | |
| 50 | Đại học Sư phạm Hoa Trung | 华中师范大学 | |
| 51 | Đại học Địa chất Trung Quốc (Vũ Hán) | 中国地质大学(武汉) | |
| 52 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Hoa Trung | 华中科技大学 | |
| 53 | Đại học Chính trị Pháp luật và Tài chính Kinh tế Trung Nam | 中南财经政法大学 | |
| 54 | Đại học Nông nghiệp Hoa Trung | 华中农业大学 | |
| 55 | Đại học Tây Bắc | 西北大学 | Thiểm Tây |
| 56 | Đại học Công nghiệp Tây Bắc | 西北工业大学 | |
| 57 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Tây Bắc | 西北农林科技大学 | |
| 58 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử Tây An | 西安电子科技大学 | |
| 59 | Đại học Giao thông Tây An | 西安交通大学 | |
| 60 | Đại học Trường An | 长安大学 | |
| 61 | Đại học Sư phạm Thiểm Tây | 陕西师范大学 | |
| 62 | Đại học Tứ Xuyên | 四川大学 | Tứ Xuyên |
| 63 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử | 电子科技大学 | |
| 64 | Đại học Tài chính Kinh tế Tây Nam | 西南财经大学 | |
| 65 | Đại học Giao thông Tây Nam | 西南交通大学 | |
| 66 | Đại học Nông nghiệp Tứ Xuyên | 四川农业大学 | |
| 67 | Đại học Nam Khai | 南开大学 | Thiên Tân |
| 68 | Đại học Y khoa Thiên Tân | 天津医科大学 | |
| 69 | Đại học Thiên Tân | 天津大学 | |
| 70 | Đại học Công nghiệp Hà Bắc | 河北工业大学 | |
| 71 | Đại học Bách khoa Đại Liên | 大连理工大学 | Liêu Ninh |
| 72 | Đại học Liêu Ninh | 辽宁大学 | |
| 73 | Đại học Đông Bắc | 东北大学 | |
| 74 | Đại học Hải sự Đại Liên | 大连海事大学 | |
| 75 | Đại học Công nghiệp Cáp Nhĩ Tân | 哈尔滨工业大学 | Hắc Long Giang |
| 76 | Đại học Nông nghiệp Đông Bắc | 东北农业大学 | |
| 77 | Đại học Công trình Cáp Nhĩ Tân | 哈尔滨工程大学 | |
| 78 | Đại học Lâm nghiệp Đông Bắc | 东北林业大学 | |
| 79 | Đại học Trung Sơn | 中山大学 | Quảng Đông |
| 80 | Đại học Công nghệ Hoa Nam | 华南理工大学 | |
| 81 | Đại học Ký Nam | 暨南大学 | |
| 82 | Đại học Sư phạm Hoa Nam | 华南师范大学 | |
| 83 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc | 中国科学技术大学 | An Huy |
| 84 | Đại học Công nghiệp Hợp Phì | 合肥工业大学 | |
| 85 | Đại học An Huy | 安徽大学 | |
| 86 | Đại học Cát Lâm | 吉林大学 | Cát Lâm |
| 87 | Đại học Diên Biên | 延边大学 | |
| 88 | Đại học Sư phạm Đông Bắc | 东北师范大学 | |
| 89 | Đại học Sơn Đông | 山东大学 | Sơn Đông |
| 90 | Đại học Dầu khí Trung Quốc | 中国石油大学 | |
| 91 | Đại học Hải dương Trung Quốc | 中国海洋大学 | |
| 92 | Đại học Hồ Nam | 湖南大学 | Hồ Nam |
| 93 | Đại học Sư phạm Hồ Nam | 湖南师范大学 | |
| 94 | Đại học Trung Nam | 中南大学 | |
| 95 | Đại học Trùng Khánh | 重庆大学 | Trùng Khánh |
| 96 | Đại học Tây Nam | 西南大学 | |
| 97 | Đại học Hạ Môn | 厦门大学 | Phúc Kiến |
| 98 | Đại học Phúc Châu | 福州大学 | |
| 99 | Đại học Tân Cương | 新疆大学 | Tân Cương |
| 100 | Đại học Thạch Hà Tử | 石河子大学 | |
| 101 | Đại học Điện lực Hoa Bắc (Bảo Định) | 华北电力大学(保定) | Hà Bắc |
| 102 | Đại học Bách khoa Thái Nguyên | 太原理工大学 | Sơn Tây |
| 103 | Đại học Nội Mông Cổ | 内蒙古大学 | Nội Mông Cổ |
| 104 | Đại học Chiết Giang | 浙江大学 | Chiết Giang |
| 105 | Đại học Nam Xương | 南昌大学 | Giang Tây |
| 106 | Đại học Quảng Tây | 广西大学 | Quảng Tây |
| 107 | Đại học Trịnh Châu | 郑州大学 | Hà Nam |
| 108 | Đại học Vân Nam | 云南大学 | Vân Nam |
| 109 | Đại học Quý Châu | 贵州大学 | Quý Châu |
| 110 | Đại học Lan Châu | 兰州大学 | Cam Túc |
| 111 | Đại học Hải Nam | 海南大学 | Hải Nam |
| 112 | Đại học Ninh Hạ | 宁夏大学 | Ninh Hạ |
| 113 | Đại học Thanh Hải | 青海大学 | Thanh Hải |
| 114 | Đại học Tây Tạng | 西藏大学 | Tây Tạng |
| 115 | Đại học Quân Y số 2 | 第二军医大学 | Hệ thống quân sự |
| 116 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Quốc phòng | 国防科技大学 | |
| 117 | Đại học Quân Y số 4 | 第四军医大学 |
III. Sự khác biệt giữa trường 211, 985 và Double First-Class
| Tiêu chí | Dự án 211 (211工程) | Dự án 985 (985工程) | Double First-Class (双一流) |
| Thời gian triển khai | Năm 1995 | Năm 1998 | Năm 2017 |
| Mục tiêu | Xây dựng nhóm trường đại học trọng điểm, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu | Phát triển các trường đại học tinh hoa đạt đẳng cấp quốc tế | Xây dựng các trường đại học và ngành học hàng đầu thế giới |
| Phạm vi phát triển | Tập trung vào khoảng hơn 100 trường đại học và ngành học trọng điểm | Tập trung vào nhóm trường xuất sắc nhất trong hệ thống giáo dục Trung Quốc | Đánh giá dựa trên cả trường đại học và ngành học thế mạnh |
| Mức độ đầu tư | Được Chính phủ Trung Quốc ưu tiên đầu tư về cơ sở vật chất, đào tạo và nghiên cứu | Nhận nguồn đầu tư lớn hơn, hướng tới cạnh tranh với các đại học hàng đầu thế giới | Đầu tư theo chiến lược phát triển dài hạn, tập trung vào các lĩnh vực mũi nhọn |
| Chất lượng đào tạo | Chất lượng cao, nhiều ngành học nổi bật, được công nhận rộng rãi | Thuộc nhóm đại học hàng đầu Trung Quốc, có yêu cầu tuyển sinh cao | Tập trung phát triển các trường và ngành đạt tiêu chuẩn quốc tế |
| Yêu cầu đầu vào | Khá cao, tùy theo từng trường và ngành | Thường cao hơn trường 211, cạnh tranh lớn | Phụ thuộc vào trường/ngành nằm trong danh sách Double First-Class |
| Định hướng phát triển | Nâng cao năng lực đào tạo đại học và nghiên cứu khoa học | Xây dựng đại học đẳng cấp thế giới | Thay thế dần vai trò của 211 và 985 trong chiến lược giáo dục mới |
| Đối tượng phù hợp | Sinh viên muốn học tại các trường chất lượng tốt với nhiều lựa chọn ngành học | Sinh viên có thành tích học tập tốt, muốn theo học các trường danh tiếng | Sinh viên hướng tới môi trường học thuật quốc tế và nghiên cứu chuyên sâu |
Dự án 211 là nhóm trường đại học trọng điểm có chất lượng đào tạo tốt, trong khi 985 là nhóm tinh hoa hơn với tiêu chuẩn cao hơn. Hiện nay, Double First-Class là chương trình phát triển mới của Trung Quốc nhằm xây dựng các trường đại học và ngành học đạt tầm quốc tế. Khi lựa chọn du học Trung Quốc, sinh viên nên cân nhắc dựa trên ngành học, điều kiện tuyển sinh và mục tiêu phát triển cá nhân thay vì chỉ dựa vào danh hiệu trường.
Học thử 2 buổi trải nghiệm trước khi đăng ký khóa học:
Đăng ký nhanh qua “FORM” bên góc phải màn hình.
Hotline/Zalo: 0943 292 292
Email: [email protected]
Fanpage: https://www.facebook.com/tiengtrungqteduquangngai
Địa chỉ: 220 Phan Bội Châu, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi




